Thì hiện tại hoàn thành: have / has + V3Present Perfect

A2~9 phút · 12 câu

Thì Hiện Tại Hoàn Thành là Gì

Thì hiện tại hoàn thành nói về một việc đã xảy ra mà không nói lúc nào. Người nói chỉ quan tâm việc đó có hay chưa, hoặc kết quả của nó bây giờ.

V3 (quá khứ phân từ) là dạng thứ ba của động từ, sau dạng nguyên mẫu và V2 (dạng quá khứ đơn): go – went – gone.

  • ĐÃ TỪNGKhông nói lúc nào

    Chỉ biết là đã xem, không biết xem hôm nào.

    I have seen this film.

    Phim này tôi xem rồi.

  • KẾT QUẢ CÒN ĐÓGiờ không có chìa khoá

    She has lost her keys.

    Cô ấy làm mất chìa khoá rồi.

  • QUÁ KHỨ ĐƠNCó mốc thời gian

    Có mốc rõ ràng, và mốc đó đã qua.

    I saw it last Saturday.

    Tôi xem phim đó hôm thứ Bảy tuần trước.

Không nói lúc nào thì thường dùng have / has + V3. Có mốc thời gian đã qua thì dùng quá khứ đơn. Tiếng Việt nói "đã" hay "rồi" cho cả hai.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Không có mốcMình ăn thử sầu riêng rồi.I have tried durian.
Có mốcMình ăn thử sầu riêng hôm qua rồi.I tried durian yesterday.
Câu hỏiCon làm bài tập xong chưa?Have you finished your homework?

Thấy đã, rồi thì tìm mốc thời gian trước khi chọn thì. Câu hỏi "… chưa?" thường không có mốc, nên dùng Have / Has + V3.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "My parents   to Phú Quốc in 2022."

  • Câu 2

    "Oh no, I   coffee on my laptop!"

Công thức

  • KHẲNG ĐỊNH

    Shave / hasV3

    They have moved to a new flat.

    I / you / we / they → have; he / she / it → has. Viết tắt: I've, she's (= she has).

  • PHỦ ĐỊNH

    Shaven't / hasn'tV3

    He hasn't called me.

    Not đứng ngay sau have / has; động từ vẫn là V3.

  • NGHI VẤN

    Have / HasSV3?

    Has the film started? — Yes, it has. / No, it hasn't.

    Have / has lên trước chủ ngữ, không mượn do hay did.

V3 NHANH

  • workworked
  • gogone
  • seeseen
  • eateaten
  • dodone
  • bebeen

động từ có quy tắc → V3 giống V2, thêm -ed · động từ bất quy tắc → học thuộc cột thứ ba

Nhớ nhanhSau have / has là V3, không phải V2.

has gone, không phải has went · have eaten, không phải have ate.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "My brother   a new job — he starts on Monday."

  • Câu 2

    "The kids have   all the cake!"

  • Câu 3

    "  Nam finished his report?"

Sử dụng khi nào

  1. Điều đã từng làm

    My mum has visited Japan twice.

    Kể một điều từng làm trong đời. Nói số lần thì được, nói lúc nào thì không.

    Dấu hiệu: once · twice · three times

  2. Kết quả nhìn thấy bây giờ

    He has cut his finger.

    Việc đã xong và kết quả còn đó: ngón tay đang chảy máu.

    Dấu hiệu: lost · broken · cut · finished

  3. Báo tin mới

    The price of petrol has gone up.

    Giá xăng tăng rồi. Báo tin trước, kể chi tiết sau bằng quá khứ đơn.

    Dấu hiệu: has gone up · has opened · has won

  4. Hỏi xong chưa

    Have you washed your hands?

    Hỏi xem một việc đã làm xong chưa.

    Dấu hiệu: Have you…? · Has he…?

Been hay gone?

She has been to Huế: cô ấy đã đi Huế và đã về. She has gone to Huế: cô ấy đã đi và chưa về.

Hiện tại hoàn thành vs. quá khứ đơn

HIỆN TẠI HOÀN THÀNHQUÁ KHỨ ĐƠN
Người nói quan tâmCó hay chưa, và bây giờ ra saoViệc đó xảy ra lúc nào
Mốc thời gianKhông có mốcyesterday · last week · in 2020 · two days ago
Ví dụLan has passed her driving test.Lan passed her driving test on Monday.
Câu hỏi whenKhông dùngWhen did they get married?

Cuộc nói chuyện hay mở đầu bằng hiện tại hoàn thành, rồi chuyển sang quá khứ đơn khi hỏi chi tiết: I've met Minh's wife.Really? Where did you meet her?

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I   Mr Hùng two days ago."

  • Câu 2

    "  you lock the door when you left?"

Lỗi thường gặp

  • Sai:I have visited my grandma last weekend.

    Đúng:I visited my grandma last weekend.

    Last weekend là mốc thời gian đã qua, nên câu phải dùng quá khứ đơn.

  • Sai:She has went to work.

    Đúng:She has gone to work.

    Sau has là V3, không phải V2: go – went – gone.

  • Sai:We have buy a new fridge.

    Đúng:We have bought a new fridge.

    Tiếng Việt không đổi dạng động từ, nhưng sau have thì động từ phải chuyển sang V3.

  • Sai:He have finished the report.

    Đúng:He has finished the report.

    He, she, it và danh từ số ít đi với has, không đi với have.

  • Sai:You have finished the exercise?

    Đúng:Have you finished the exercise?

    Câu hỏi đưa have lên trước chủ ngữ, không giữ nguyên trật tự của câu kể.

  • Sai:When have you arrived?

    Đúng:When did you arrive?

    When hỏi về một lúc cụ thể đã qua, nên câu hỏi dùng quá khứ đơn.

  • Sai:My sister has been to Hà Nội. She's coming back next week.

    Đúng:My sister has gone to Hà Nội. She's coming back next week.

    Người đã đi mà chưa về thì dùng has gone; has been nghĩa là đã về rồi.

Thử nhanh · 8 câu

  1. Chọn thì đúng:

    Khoa broke his arm last Friday.

    • A. brokeĐúng
    • B. has broken
    • C. has broke

    Đáp án: A. broke

    Last Friday cho biết chính xác lúc nào, nên câu dùng quá khứ đơn. Hiện tại hoàn thành không đi với một mốc thời gian đã qua.

  2. Chọn trợ động từ đúng:

    Our teacher has given us a lot of homework.

    • A. hasĐúng
    • B. have
    • C. is

    Đáp án: A. has

    Have dành cho I, you, we, they và danh từ số nhiều. Một người như our teacher thì dùng has.

  3. Chọn dạng đúng của động từ:

    I've done the dishes, so you can relax.

    • A. doneĐúng
    • B. did
    • C. do

    Đáp án: A. done

    Do – did – done: sau have / has phải là cột thứ ba, done. Did là V2, dạng của quá khứ đơn.

  4. Chọn dạng đúng của động từ:

    They have painted the living room blue.

    • A. paintedĐúng
    • B. paint
    • C. painting

    Đáp án: A. painted

    Paint là động từ có quy tắc, nên V3 giống hệt V2: painted.

  5. Chọn dạng phủ định đúng:

    Linh hasn't answered my message.

    • A. hasn'tĐúng
    • B. haven't
    • C. not has

    Đáp án: A. hasn't

    Linh là một người nên dùng has, và not đứng ngay sau has: has not, viết tắt là hasn't.

  6. Chọn câu hỏi đúng:

    Have you fed the cat?

    • A. Have you fed the cat?Đúng
    • B. You have fed the cat?
    • C. Have you feed the cat?

    Đáp án: A. Have you fed the cat?

    Câu hỏi đưa have / has lên đầu, không thêm do hay did. Động từ chính vẫn giữ dạng V3: fed.

  7. Bố không có ở nhà. Chọn cách nói đúng:

    Dad isn't here right now. He has gone to the post office, but he'll be back soon.

    • A. has goneĐúng
    • B. has been

    Đáp án: A. has gone

    Has gone nghĩa là đã đi và chưa về. Has been nghĩa là đã đi và đã về rồi, không hợp với câu "he'll be back soon".

  8. Chọn trợ động từ đúng:

    When did you buy that jacket?

    • A. didĐúng
    • B. have
    • C. has

    Đáp án: A. did

    When hỏi về một thời điểm đã qua, nên câu hỏi dùng did và quá khứ đơn.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM