Động từ + to V và động từ + V-ingVerb + To Infinitive or -ing

A2~8 phút · 12 câu

Động Từ + To V và V-ing là Gì

Tiếng Việt đặt hai động từ cạnh nhau mà không đổi gì: muốn học, thích nấu. Tiếng Anh thì sau những động từ như want, enjoy, động từ thứ hai phải đổi dạng. Nó thành to V (to + động từ nguyên mẫu, như to learn) hoặc V-ing (động từ thêm -ing, như cooking). Chọn dạng nào là do động từ đứng trước quyết định.

  • WANT + TO VMuốn làm gì

    I want to learn English.

    Tôi muốn học tiếng Anh.

  • ENJOY + V-INGThích làm gì

    She enjoys cooking.

    Cô ấy thích nấu ăn.

Want, need, decide… đi với to V; enjoy, finish, mind… đi với V-ing — còn tiếng Việt chỉ cần đặt hai động từ cạnh nhau.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Muốn làm gìEm muốn đi du học.I want to study abroad.
Thích làm gìBố thích câu cá.My dad enjoys fishing.
Làm gì để…Chị ấy ra ngân hàng để rút tiền.She's going to the bank to get some cash.

V-ing ở đây không mang nghĩa đang: enjoys cooking là thích nấu ăn, không phải đang nấu.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "We hope   Đà Lạt next summer."

  • Câu 2

    "My mum enjoys   in the garden."

Công thức

  • + TO V

    Swant / need / decide…to V

    We decided to take a taxi.

    Động từ đầu chia theo chủ ngữ và theo thì; to V giữ nguyên.

  • + V-ING

    Senjoy / finish / mind…V-ing

    He finished cleaning the kitchen at ten.

    Sau nhóm này, động từ thứ hai thêm -ing.

  • PHỦ ĐỊNH

    Sdon't / didn'twantto V

    I didn't want to go out.

    Not đi với động từ đầu; phần to V hay V-ing phía sau không đổi.

  • LỊCH SỰ

    Swould liketo V

    I'd like to try the fish soup.

    Would like nghĩa là muốn, nhưng nhẹ nhàng hơn want. Viết tắt: I'd like.

NHÓM + TO V

  • wantwant to
  • needneed to
  • decidedecide to
  • hopehope to
  • planplan to
  • learnlearn to

muốn · cần · quyết định · hy vọng · dự định · học (cách làm gì)

NHÓM + V-ING

  • enjoyenjoy -ing
  • finishfinish -ing
  • mindmind -ing
  • keepkeep -ing
  • practisepractise -ing
  • stopstop -ing

thích · làm xong · thấy phiền · cứ làm mãi · luyện tập · thôi không làm nữa

Nhớ nhanhHọc cả cụm, không học động từ đứng một mình.

Không có quy tắc để đoán. Nhớ want to, decide to, enjoy -ing, finish -ing như một khối, mỗi cụm kèm một câu mẫu.

Động từ thứ hai không chia thì. Thì nằm ở động từ đầu: she wanted to leave, không phải wanted to left.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "Did you finish   the car?"

  • Câu 2

    "Would you like   to my birthday party?"

  • Câu 3

    "Last night Nam decided   a film at home."

Sử dụng khi nào

  1. Muốn và định làm gì

    I need to buy a new phone charger.

    Nói điều mình muốn, cần, hy vọng hoặc định làm.

    Dấu hiệu: want to · need to · plan to · hope to

  2. Làm xong, thôi, cứ làm mãi

    Please stop talking.

    Làm xong một việc, thôi làm nó hay cứ làm mãi.

    Dấu hiệu: finish · stop · keep + V-ing

  3. Like, love, hate

    My sister loves singing in the shower.

    Ba động từ này đi được với cả hai dạng, nghĩa gần như không đổi: loves to sing cũng đúng.

    Dấu hiệu: like · love · hate + V-ing / to V

  4. Mời và xin lịch sự

    Would you like to sit down?

    Would like + to V để mời, gọi món hoặc xin điều gì cho nhẹ nhàng.

    Dấu hiệu: I'd like to… · Would you like to…?

To V chỉ mục đích vs. for + danh từ

Muốn nói để làm gì, tiếng Anh đặt to V ngay sau hành động: I came here to see you — tôi đến đây để gặp bạn.

Chữ để rất dễ bị dịch thành for. Nhưng muốn nói mục đích, for đi với danh từ, còn động từ thì dùng to.

TO + ĐỘNG TỪFOR + DANH TỪ
ra chợMum went to the market to buy some fish.Mum went to the market for some fish.
ghé quánWe stopped at a café to have lunch.We stopped at a café for lunch.
ra công viênThey went to the park to play football.They went to the park for a game of football.

Câu trả lời cho Why…? cũng mở đầu được bằng to V: Why are you learning English?To get a better job.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I'm saving money   a new laptop."

  • Câu 2

    "Let's go to the beach   a swim."

Lỗi thường gặp

  • Sai:I want go shopping this weekend.

    Đúng:I want to go shopping this weekend.

    Tiếng Việt nói muốn đi là đủ, nhưng tiếng Anh cần to giữa want và động từ thứ hai.

  • Sai:We enjoy to walk on the beach.

    Đúng:We enjoy walking on the beach.

    Enjoy thuộc nhóm V-ing, nên động từ sau nó thêm -ing chứ không dùng to.

  • Sai:I went to the library for borrow some books.

    Đúng:I went to the library to borrow some books.

    Chữ để trước một động từ dịch là to; for đi với danh từ.

  • Sai:She decided to moved to Huế.

    Đúng:She decided to move to Huế.

    Thì quá khứ đã nằm ở decided, nên động từ sau to giữ dạng nguyên mẫu.

  • Sai:Do you mind to wait a few minutes?

    Đúng:Do you mind waiting a few minutes?

    Mind đi với V-ing, kể cả trong câu hỏi lịch sự.

  • Sai:I like to book a room for tonight.

    Đúng:I'd like to book a room for tonight.

    I like nói về sở thích nói chung; muốn xin điều gì ngay lúc này thì dùng I'd like.

Thử nhanh · 6 câu

  1. Chọn dạng đúng:

    Lan needs to get up early tomorrow.

    • A. to getĐúng
    • B. getting
    • C. get

    Đáp án: A. to get

    Need nằm trong nhóm want, decide, hope: động từ đứng sau phải là to + động từ nguyên mẫu.

  2. Chọn dạng đúng:

    Minh practises playing the guitar every evening.

    • A. playingĐúng
    • B. to play
    • C. play

    Đáp án: A. playing

    Practise nằm trong nhóm enjoy, finish, mind, nên động từ sau nó thêm -ing.

  3. Chọn dạng đúng:

    Two years ago, Hà learned to ride a motorbike.

    • A. to rideĐúng
    • B. to rode
    • C. riding

    Đáp án: A. to ride

    Thì quá khứ đã nằm ở learned. Động từ sau to giữ nguyên mẫu: to ride, không phải to rode.

  4. Bạn gọi món ở nhà hàng. Chọn cách nói đúng:

    I'd like to order now, please.

    • A. I'd like toĐúng
    • B. I like to
    • C. I'd like

    Đáp án: A. I'd like to

    I like to nói về sở thích nói chung. Khi gọi món hay xin điều gì ngay lúc đó, dùng I'd like, và sau nó vẫn cần to.

  5. Hai câu «I hate getting up early.» và «I hate to get up early.» — câu nào đúng?

    Cả hai câu đều đúng

    • A. Cả hai câu đều đúngĐúng
    • B. Chỉ câu có getting
    • C. Chỉ câu có to get

    Đáp án: A. Cả hai câu đều đúng

    Like, love và hate đi được với cả V-ing lẫn to V, nghĩa gần như không đổi.

  6. Chọn cách nói đúng:

    Huy turned on his laptop to check his email.

    • A. to checkĐúng
    • B. for check
    • C. for to check

    Đáp án: A. to check

    Chữ "để" trước một động từ dịch là to + động từ. For đi với danh từ, như for lunch.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM