Hiện Tại Tiếp Diễn Chỉ Tương Lai là Gì
Bạn đã biết am / is / are + V-ing nói về việc đang diễn ra. Cũng công thức ấy, thêm một mốc thời gian tương lai như tonight hay on Saturday, là nói được về việc đã hẹn, đã sắp xếp xong.
BÂY GIỜĐang diễn ra
Việc xảy ra đúng lúc nói.
Minh is playing football now.
Minh đang đá bóng.
LỊCH HẸNĐã sắp xếp
Cùng một công thức, nhưng mốc thời gian đẩy việc sang thứ Bảy.
Minh is playing football with his cousins on Saturday.
Thứ Bảy Minh có hẹn đá bóng với mấy anh em họ.
am / is / are + V-ing + mốc thời gian tương lai nói về việc đã hẹn. Tiếng Việt thường nói có hẹn, đã đặt, hoặc chỉ nói mốc thời gian.
| TIẾNG VIỆT | TIẾNG ANH | |
|---|---|---|
| Có hẹn | Tối nay mình có hẹn ăn tối với Lan. | I'm having dinner with Lan tonight. |
| Chỉ có mốc thời gian | Thứ Hai chị ấy bay đi Singapore. | She's flying to Singapore on Monday. |
| Hỏi kế hoạch | Cuối tuần này bạn làm gì? | What are you doing this weekend? |
| Phủ định | Mai mình không đi làm. | I'm not working tomorrow. |
Hàng ba là chỗ hay sai. Hỏi kế hoạch thì dùng What are you doing…?, không dùng What do you do?, vì câu đó hỏi về nghề nghiệp.
THỬ NGAY
- Câu 1
"Mum, at Hoa's house on Friday night, OK?"
- Câu 2
"Sorry, I can't help you on Saturday. to Hà Nội in the morning."
Công thức
KHẲNG ĐỊNH
Sam / is / areV-ingmốc tương lai
We're leaving at six tomorrow morning.
Mốc thời gian cho người nghe biết đây là chuyện sắp tới.
PHỦ ĐỊNH
Sam / is / arenotV-ingmốc tương lai
He isn't coming to class on Thursday.
Not đứng ngay sau be, giống hệt hiện tại tiếp diễn thông thường.
NGHI VẤN
Am / Is / AreSV-ingmốc tương lai?
Are they arriving before lunch?
Be lên trước chủ ngữ. Trả lời ngắn: Yes, they are. / No, they aren't.
CÂU HỎI WH-
Wh-am / is / areSV-ing?
Where are you having lunch tomorrow?
Hay dùng để hỏi người khác đã hẹn gì.
I'm cooking là bây giờ. I'm cooking for ten people on Sunday là Chủ nhật.
tonight · tomorrow · this weekend · on Friday · next week · at seven o'clock · in July
THỬ NGAY
- Câu 1
"My brother married in May."
- Câu 2
"Sorry, to the meeting tomorrow."
- Câu 3
" for Huế?"
Sử dụng khi nào
Hẹn gặp ai đó
I'm seeing the dentist on Tuesday.
Có người khác đang chờ bạn vào giờ đó.
Dấu hiệu: meet · see · have lunch with · have dinner with
Đi lại đã đặt vé
We are taking the night bus to Sa Pa next Friday.
Vé đã mua, phòng đã đặt.
Dấu hiệu: fly · leave · arrive · go · come back
Sự kiện đã chốt ngày
We are having a party for Dad on Saturday.
Tiệc, buổi họp, trận đấu đã lên lịch.
Dấu hiệu: have a party · have a meeting · play a match
Hỏi kế hoạch người khác
Are you doing anything tonight?
Câu hỏi quen thuộc trước khi rủ ai đi đâu.
Dấu hiệu: What are you doing…? · Are you coming…? · When are you leaving?
Hiện Tại Tiếp Diễn vs. Be Going To
Be going to nói về việc bạn đã định làm. Hiện tại tiếp diễn nói về việc đã sắp xếp xong: có giờ, có chỗ, thường có người khác cùng tham gia.
| HIỆN TẠI TIẾP DIỄN | BE GOING TO | |
|---|---|---|
| mức độ | Đã hẹn: I'm meeting Khoa at the library at 7. | Chỉ là dự định: I'm going to meet Khoa some time next week. |
| chưa có ngày giờ | Không dùng | I'm going to learn Korean one day. |
| thời tiết, dự đoán | Không dùng | It's so windy. It's going to be a cold night. |
Với việc đã hẹn, dùng be going to cũng không sai. Tiếp diễn chỉ cho thấy rõ hơn là mọi thứ đã chốt.
Việc chưa có ngày giờ, hay việc không ai hẹn được như thời tiết, thì không dùng tiếp diễn. Dùng be going to, hoặc will khi đoán.
THỬ NGAY
- Câu 1
"Look at those dark clouds. soon."
- Câu 2
" my own coffee shop some day."
Lỗi thường gặp
Sai:What do you do this Saturday?
Đúng:What are you doing this Saturday?
Hỏi kế hoạch cho một ngày sắp tới thì dùng tiếp diễn. Hiện tại đơn ở đây nghe như hỏi thói quen.
Sai:I meeting my teacher tomorrow.
Đúng:I'm meeting my teacher tomorrow.
Tiếng Việt nói “mai tôi gặp cô” mà không cần thêm chữ nào, nhưng tiếng Anh vẫn cần đủ be và V-ing.
Sai:We are fly to Cần Thơ on Monday.
Đúng:We are flying to Cần Thơ on Monday.
Có be rồi thì động từ phải mang -ing. Không đặt động từ nguyên mẫu ngay sau are.
Sai:Do you come to Tuấn's wedding next month?
Đúng:Are you coming to Tuấn's wedding next month?
Hỏi kế hoạch của ai đó thì dùng be + V-ing. Do you come nghe như hỏi về thói quen.
Sai:It's raining this weekend.
Đúng:It's going to rain this weekend.
Không ai hẹn trước được thời tiết, nên dự đoán dùng be going to hoặc will.
Sai:I will meeting my friends tonight.
Đúng:I'm meeting my friends tonight.
Không đặt V-ing ngay sau will. Việc đã hẹn cho tối nay thì dùng am + V-ing, bỏ will.
Thử nhanh · 7 câu
Chọn dạng đúng:
My aunt is visiting us on Sunday. Mum is cleaning the guest room.
- A. is visiting — Đúng
- B. are visiting
- C. visiting
Đáp án: A. is visiting
My aunt là she nên dùng is. Công thức vẫn là am/is/are + V-ing như khi nói về hiện tại, chỉ khác ở mốc on Sunday.
Chọn dạng phủ định đúng:
Linh isn't joining the class trip tomorrow. She's sick.
- A. isn't joining — Đúng
- B. doesn't joining
- C. not joining
Đáp án: A. isn't joining
Phủ định của hiện tại tiếp diễn là is not (isn't). Không mượn does, và không bỏ be.
Chọn từ đúng để mở đầu câu hỏi:
Are you doing anything on Friday evening?
- A. Are — Đúng
- B. Do
- C. Will
Đáp án: A. Are
Câu có doing là câu tiếp diễn, nên câu hỏi mở đầu bằng be. Không nói Do you doing hay Will you doing.
Bạn muốn hỏi kế hoạch chiều mai của bạn mình. Chọn câu đúng:
What are you doing tomorrow afternoon? — I'm playing tennis with Bảo.
- A. What are you doing — Đúng
- B. What do you do
- C. What you doing
Đáp án: A. What are you doing
What do you do? là câu hỏi về nghề nghiệp hoặc thói quen. Hỏi về một buổi cụ thể sắp tới thì dùng What are you doing…?
Câu nào cho biết rõ là chuyện sắp tới?
I'm watching a film with Hà tonight.
- A. I'm watching a film with Hà tonight. — Đúng
- B. I'm watching a film with Hà.
Đáp án: A. I'm watching a film with Hà tonight.
Không có tonight, người nghe thường hiểu là bạn đang xem phim lúc này. Mốc thời gian cho biết đây là việc đã hẹn.
Chọn cách nói đúng:
The sky is clear. It is going to be hot this afternoon.
- A. is going to be — Đúng
- B. is being
- C. be
Đáp án: A. is going to be
Không ai hẹn trước được thời tiết, nên dự đoán dùng be going to hoặc will, không dùng hiện tại tiếp diễn.
Bạn mình rủ đi tiệc, nhưng bạn đã hẹn ông bà từ tuần trước. Chọn câu trả lời đúng:
"Can you come to my party on Saturday?" — "Sorry, I'm visiting my grandparents in Huế."
- A. I'm visiting — Đúng
- B. I'll visit
- C. I visiting
Đáp án: A. I'm visiting
Chuyến thăm ông bà đã hẹn từ trước nên dùng hiện tại tiếp diễn. I'll visit nghe như bạn vừa mới nghĩ ra. Câu C thiếu am.
Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.
Bắt đầu quiz · 12 câu