So sánh hơn của tính từComparative Adjectives

A2~8 phút · 12 câu

So Sánh Hơn là Gì

So sánh hơn dùng để nói giữa hai người hoặc hai vật, bên nào cao hơn, đắt hơn, hay hơn. Tính từ (từ chỉ tính chất: tall, cheap, good) đổi dạng, rồi than đứng trước người hoặc vật còn lại.

  • TÍNH TỪ NGẮN + -ERtall → taller

    tall + -er + than

    My brother is taller than me.

    Anh tôi cao hơn tôi.

  • TÍNH TỪ DÀI + MOREexpensive → more expensive

    This phone is more expensive than that one.

    Điện thoại này đắt hơn cái kia.

  • BẤT QUY TẮCgood → better

    The film is better than the book.

    Phim hay hơn truyện.

Tiếng Việt chỉ có một chữ hơn, tiếng Anh dùng hai phần: -er hoặc more cho tính từ, và than trước vật được so sánh.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Chữ "hơn"Hôm nay lạnh hơn hôm qua.It's colder today than yesterday.
Không có "là"Chị tôi thấp hơn tôi.My sister is shorter than me.
Tính từ dàiQuyển này thú vị hơn.This book is more interesting.

Cột trái không có chữ "là", nhưng cột phải vẫn cần be (is, 's). Khi đã rõ so với cái gì thì bỏ được than, như dòng cuối.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "Lan is   her sister."

  • Câu 2

    "Taxis are   than buses."

Công thức

Chọn -er hay more là do số âm tiết của tính từ. Âm tiết là một tiếng khi đọc: tall có một, hap-py có hai, ex-pen-sive có ba.

  • TÍNH TỪ NGẮN

    Sbeadj + -erthan

    Hà Nội is colder than Huế in winter.

    Một âm tiết thì thêm -er. Hai âm tiết kết thúc bằng -y cũng vậy: easy → easier.

  • TÍNH TỪ DÀI

    Sbemoreadjthan

    My new job is more interesting than my old one.

    Phần lớn tính từ hai âm tiết trở lên (trừ đuôi -y) thêm more phía trước.

  • BẤT QUY TẮC

    Sbebetter / worsethan

    The traffic was worse than last week.

    good → better · bad → worse · far → farther / further. Ba từ này phải học thuộc.

-ER NHANH

  • talltaller
  • nicenicer
  • bigbigger
  • happyhappier

thêm -er · tận cùng -e → chỉ thêm -r · một âm tiết, kết thúc bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u) + một phụ âm → gấp đôi phụ âm (trừ w: new → newer) · phụ âm + y-ier

Nhớ nhanhDùng -er hoặc more, không dùng cả hai.

More cheaper hay more better là nói "hơn" hai lần.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "The river is   today than yesterday."

  • Câu 2

    "The second test was   than the first."

  • Câu 3

    "Is the new menu   than the old one?"

Sử dụng khi nào

  1. Chọn giữa hai thứ

    The blue shirt is cheaper. Let's buy it.

    Đi mua sắm, chọn quán ăn, chọn đường đi.

    Dấu hiệu: cheaper · closer · nicer · more comfortable

  2. Nói về thay đổi

    Our town is busier than before.

    So sánh một người hay một nơi với lúc trước.

    Dấu hiệu: bigger now · older · than before · than last year

  3. Thời tiết, sức khỏe

    It's warmer in the south.

    Trời nóng hơn, lạnh hơn. Người khỏe hơn, mệt hơn.

    Dấu hiệu: hotter · wetter · better · worse

  4. Hỏi ý kiến

    Which is easier, maths or English?

    Hỏi người khác chọn bên nào trong hai.

    Dấu hiệu: Which is cheaper? · Who is older?

Much taller vs. very tall

Very đi với tính từ thường, khi không so sánh. Muốn nói hai thứ chênh nhau nhiều hay ít thì đặt much (hơn nhiều) hoặc a bit (hơn một chút) trước dạng so sánh hơn. Tiếng Việt nói cao hơn nhiều, nên người học hay viết thành very taller.

VERY + TÍNH TỪMUCH / A BIT + SO SÁNH HƠN
chênh nhiềuThis hotel is very big.This hotel is much bigger than the old one.
chênh ítThe chair is very comfortable.The chair is a bit more comfortable.
cách viết saivery cheapermuch cheaper · a bit cheaper

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "The new road is   shorter than the old one."

  • Câu 2

    "My coffee is  . Can I have some milk?"

Lỗi thường gặp

  • Sai:Nam is more taller than his brother.

    Đúng:Nam is taller than his brother.

    Taller đã có nghĩa là cao hơn, nên thêm more là nói hơn hai lần.

  • Sai:Bus tickets are more cheap than train tickets.

    Đúng:Bus tickets are cheaper than train tickets.

    Cheap chỉ có một âm tiết nên thêm -er. More dành cho tính từ dài.

  • Sai:My father taller than my mother.

    Đúng:My father is taller than my mother.

    Tiếng Việt nói “Bố tôi cao hơn mẹ tôi” mà không có chữ “là”, nhưng tiếng Anh vẫn cần be trước tính từ.

  • Sai:Huế is hotter Đà Lạt.

    Đúng:Huế is hotter than Đà Lạt.

    Câu có -er nhưng thiếu than trước nơi được so sánh.

  • Sai:This week is very busier than last week.

    Đúng:This week is much busier than last week.

    Very không đứng trước dạng so sánh hơn. Muốn nói hơn nhiều thì dùng much.

  • Sai:My English is gooder now.

    Đúng:My English is better now.

    Good là tính từ bất quy tắc, nên dạng so sánh hơn là better chứ không thêm -er.

  • Sai:The exam was more easy than I thought.

    Đúng:The exam was easier than I thought.

    Easy có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -y, nên đổi y thành i rồi thêm -er.

Thử nhanh · 7 câu

  1. Chọn cách viết đúng:

    The kitchen is smaller than the living room.

    • A. smaller thanĐúng
    • B. smaller
    • C. small than

    Đáp án: A. smaller than

    Sau chỗ trống có "the living room", nên cần than. Thiếu -er thì chỉ còn "nhỏ", không còn "nhỏ hơn".

  2. Câu nào viết đúng?

    Minh is older than Huy.

    • A. Minh is older than Huy.Đúng
    • B. Minh older than Huy.
    • C. Minh more old than Huy.

    Đáp án: A. Minh is older than Huy.

    Tiếng Việt nói "Minh lớn tuổi hơn Huy" không có chữ "là", nhưng tiếng Anh cần is đứng giữa chủ ngữ và tính từ. Old chỉ có một âm tiết nên thêm -er, không dùng more.

  3. Chọn dạng đúng:

    The red dress is more beautiful than the black one.

    • A. more beautifulĐúng
    • B. beautifuler
    • C. beautiful

    Đáp án: A. more beautiful

    Beautiful có ba âm tiết (beau-ti-ful), nên thêm more phía trước.

  4. Chọn cách viết đúng:

    You look thinner. Are you OK?

    • A. thinnerĐúng
    • B. thiner
    • C. more thin

    Đáp án: A. thinner

    Thin có một âm tiết, kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm (i + n), nên gấp đôi chữ n rồi thêm -er.

  5. Chọn dạng đúng:

    The film was bad, and the ending was worse than the start.

    • A. worseĐúng
    • B. badder
    • C. more bad

    Đáp án: A. worse

    Dạng so sánh hơn của bad là worse. Badder và more bad đều sai.

  6. Câu nào viết đúng?

    The sea is cleaner here.

    • A. The sea is cleaner here.Đúng
    • B. The sea is more cleaner here.
    • C. The sea is more clean here.

    Đáp án: A. The sea is cleaner here.

    Cleaner đã có nghĩa "sạch hơn". Thêm more là nói "hơn" hai lần, còn more clean thì sai vì clean là tính từ ngắn.

  7. Chọn cách nói đúng:

    Flights to Đà Nẵng are much cheaper in May than in July.

    • A. much cheaperĐúng
    • B. very cheaper
    • C. very cheap

    Đáp án: A. much cheaper

    Câu có than nên cần dạng so sánh hơn. Muốn nói "rẻ hơn nhiều" thì dùng much, không dùng very.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM