Should và shouldn't: đưa ra lời khuyênShould and Shouldn't

A2~8 phút · 12 câu

Should và Shouldn't là Gì

Should dùng để khuyên ai đó nên làm một việc. Shouldn't là khuyên không nên làm. Người nghe vẫn tự quyết định có làm theo hay không.

  • NÊNKhuyên nên làm

    It's cold outside. You should wear a jacket.

    Ngoài trời lạnh đấy. Bạn nên mặc áo khoác.

  • KHÔNG NÊNKhuyên không nên làm

    You shouldn't drink coffee at night.

    Buổi tối bạn không nên uống cà phê.

  • HỎI Ý KIẾNXin lời khuyên

    Should I call her?

    Mình có nên gọi cho cô ấy không?

Should + động từ nguyên mẫu = nên làm gì; shouldn't + động từ nguyên mẫu = không nên làm gì. Động từ nguyên mẫu là dạng gốc tra trong từ điển: không -s, không -ing, không to.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
NênBạn nên nghỉ ngơi.You should rest. — không có to
Có nên… không?Tôi có nên đi không?Should I go? — không có do
Nên + tính từCon nên ngoan.You should be good. — phải có be
Nên làm gì?Tôi nên làm gì?What should I do? — should đứng trước I

Trong câu kể, nênshould đứng cùng một chỗ. Trong câu hỏi, should lên trước chủ ngữ.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "You look tired. You should   a break."

  • Câu 2

    "Your eyes are red. You   look at your phone in bed."

Công thức

  • KHẲNG ĐỊNH

    SshouldV

    She should eat breakfast.

    Một dạng cho mọi chủ ngữ; động từ sau should ở dạng nguyên mẫu.

  • PHỦ ĐỊNH

    Sshouldn'tV

    We shouldn't wait any longer.

    Shouldn't là dạng rút gọn của should not.

  • NGHI VẤN

    ShouldSV?

    Should we tell the teacher? — Yes, you should.

    Should đảo lên đầu câu. Trả lời ngắn: Yes, you should. / No, you shouldn't.

  • TỪ ĐỂ HỎI

    What / Where…shouldSV?

    What should I cook tonight?

    Từ để hỏi đứng đầu, rồi đến should, rồi mới đến chủ ngữ.

Muốn khuyên nhẹ nhàng hơn, thêm I think phía trước: I think you should ask for help. Khuyên không nên thì người ta hay nói I don't think you should: I don't think you should drive tonight.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "  tell my teacher about it?"

  • Câu 2

    "What time   leave for the airport?"

  • Câu 3

    "It's raining hard. I   you should go out."

Sử dụng khi nào

  1. Khuyên về sức khỏe

    You should eat more vegetables.

    Bạn nên ăn nhiều rau hơn.

    Dấu hiệu: sleep more · drink water · see a doctor

  2. Xin lời khuyên

    What should I wear to the interview?

    Mình nên mặc gì đi phỏng vấn?

    Dấu hiệu: What should I…? · Where should I…? · Should I…?

  3. Hỏi ý người đi cùng

    Should we take a taxi? It's late.

    Mình đi taxi nhé? Muộn rồi.

    Dấu hiệu: Should we…? · Should we go? · Should we wait?

  4. Ý kiến chung

    Children shouldn't watch TV all day.

    Trẻ con không nên xem TV cả ngày.

    Dấu hiệu: people should… · students shouldn't…

Should vs. must

Bài trước đã học musthave to để nói việc phải làm. Should nhẹ hơn nhiều. Đó là lời khuyên, và người nghe có thể không làm theo. Phủ định cũng khác: mustn't là cấm, còn shouldn't chỉ là không nên.

SHOULD — LỜI KHUYÊNMUST — BẮT BUỘC
đi máy bayYou should arrive a bit early.You must show your passport.
đi họcYou should read the book before class.Students must wear a uniform.
phủ địnhYou shouldn't eat so fast.You mustn't use your phone in the exam.

Nếu người nghe có thể chọn không làm, thì dùng should.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    Nội quy bệnh viện: "Visitors   leave by 8 p.m."

  • Câu 2

    Bạn mình hay đau đầu: "You   drink more water during the day."

Lỗi thường gặp

  • Sai:You should to see a doctor.

    Đúng:You should see a doctor.

    Sau should là động từ nguyên mẫu, không có to. Chữ to có trong have to, không có trong should.

  • Sai:She should goes to bed now.

    Đúng:She should go to bed now.

    Should không đổi theo chủ ngữ, và động từ đứng sau nó cũng không thêm -s.

  • Sai:Do I should buy this phone?

    Đúng:Should I buy this phone?

    Câu tiếng Việt có chữ “có… không”, nhưng should tự đảo lên đầu câu và không bao giờ đi với do.

  • Sai:What I should say to her?

    Đúng:What should I say to her?

    Sau từ để hỏi, should phải đứng trước chủ ngữ, giống như is và can.

  • Sai:You should patient with your little brother.

    Đúng:You should be patient with your little brother.

    Patient là tính từ nên câu cần be. Tiếng Việt nói “nên kiên nhẫn” mà không có từ nào ứng với be.

  • Sai:You don't should stay up late.

    Đúng:You shouldn't stay up late.

    Phủ định của should là shouldn't. Should không đi với don't như động từ thường.

Thử nhanh · 7 câu

  1. Chọn cách viết đúng:

    My brother should clean his room more often.

    • A. should cleanĐúng
    • B. should cleans
    • C. should to clean

    Đáp án: A. should clean

    Chủ ngữ là my brother nhưng should vẫn giữ nguyên, và động từ sau nó ở dạng nguyên mẫu: không -s, không to.

  2. Chọn cách viết đúng:

    You shouldn't play games so late. You have school tomorrow.

    • A. shouldn'tĐúng
    • B. don't should
    • C. not should

    Đáp án: A. shouldn't

    Not đứng ngay sau should, rút gọn thành shouldn't. Should không đi với don't như động từ thường.

  3. Bạn đang hỏi ý kiến bạn mình. Chọn câu đúng:

    Should I bring anything to the party?

    • A. Should I bringĐúng
    • B. Do I should bring
    • C. I should bring

    Đáp án: A. Should I bring

    Câu tiếng Việt "Mình có nên mang gì không?" có chữ "có… không", nhưng tiếng Anh không thêm do. Chỉ cần đưa should lên trước chủ ngữ.

  4. Chọn cách viết đúng:

    Where should I park my bike?

    • A. should I parkĐúng
    • B. I should park
    • C. should I parking

    Đáp án: A. should I park

    Sau where, should vẫn phải đứng trước I. Động từ park giữ dạng nguyên mẫu.

  5. Món đồ quá đắt, bạn muốn khuyên nhẹ nhàng là đừng mua. Chọn câu đúng:

    I don't think you should buy it.

    • A. I don't think you should buy it.Đúng
    • B. I don't think you shouldn't buy it.
    • C. I think you should buy it.

    Đáp án: A. I don't think you should buy it.

    Khi đã có I don't think thì phần sau giữ should. Câu B có hai chữ phủ định nên rối và sai ý, còn câu C lại khuyên nên mua.

  6. Bạn mình hỏi nên mặc áo nào đi tiệc. Chọn câu phù hợp:

    I think you should wear the red one.

    • A. shouldĐúng
    • B. must
    • C. have to

    Đáp án: A. should

    Chọn áo là việc bạn mình tự quyết, nên chỉ cần khuyên bằng should. Must và have to nghe như bắt buộc.

  7. Chọn từ đúng:

    The baby is asleep. You should be quiet.

    • A. beĐúng
    • B. is
    • C. are

    Đáp án: A. be

    Quiet là tính từ nên câu cần be. Sau should, be giữ nguyên dạng be, không đổi thành is hay are.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM