Be going to: kế hoạch và dự đoánBe Going To

A2~9 phút · 12 câu

Be Going To là Gì

Be going to nói về tương lai theo hai cách. Thứ nhất là dự định: việc bạn đã quyết định làm trước lúc nói. Thứ hai là dự đoán: bạn thấy một dấu hiệu ngay lúc này, nên đoán được việc sắp xảy ra.

  • DỰ ĐỊNHĐã quyết định từ trước

    Quyết định có trước lúc nói, việc làm nằm ở tương lai.

    We are going to paint the kitchen this weekend.

    Cuối tuần này nhà mình định sơn lại bếp.

  • DỰ ĐOÁNCó dấu hiệu ngay trước mắt

    Look at those dark clouds. It's going to rain.

    Nhìn mây đen kìa. Trời sắp mưa rồi.

  • KHÔNG ĐỊNH LÀMĐã quyết định là không làm

    She isn't going to take the job.

    Cô ấy không định nhận công việc đó.

Am / is / are + going to + động từ nguyên mẫu nói về việc đã định làm, hoặc việc đã thấy trước là sắp xảy ra. Tiếng Việt thường nói "định", "sắp" hay "sẽ". Động từ nguyên mẫu là dạng tra trong từ điển.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
ĐịnhBạn định làm gì?What are you going to do?
Sẽ, khi đã định từ trướcTôi để dành đủ tiền rồi. Tôi sẽ mua xe máy mới.I'm going to buy a new motorbike. — không bỏ am
SắpChị ấy sắp sinh em bé.She's going to have a baby.
Không có chữ nàoMai tôi thăm bà.I'm going to visit my grandma tomorrow.

Chữ sẽ không phải lúc nào cũng là going to. Nếu bạn vừa mới quyết định ngay lúc nói, tiếng Anh thường dùng will (học ở bài sau).

Dòng cuối là chỗ dễ sai nhất. Tiếng Việt chỉ cần chữ mai, còn tiếng Anh phải đổi dạng động từ: I visit vẫn là hiện tại đơn.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "My sister   study in Japan next year."

  • Câu 2

    "Be careful! That glass   fall."

Công thức

  • KHẲNG ĐỊNH

    Sam / is / aregoing toV

    He is going to sell his bike.

    Be chia theo chủ ngữ; going to không đổi; động từ ở dạng nguyên mẫu.

  • PHỦ ĐỊNH

    Sam / is / arenotgoing toV

    They aren't going to come.

    Not đứng sau be: I'm not, isn't, aren't.

  • NGHI VẤN

    Am / Is / AreSgoing toV?

    Is Nam going to drive? — Yes, he is.

    Be đảo lên đầu câu. Trả lời ngắn chỉ nhắc lại be: Yes, he is. / No, he isn't.

  • TỪ ĐỂ HỎI

    What / When…am / is / areSgoing toV?

    When are they going to arrive?

    Từ để hỏi đứng đầu, rồi be, rồi chủ ngữ.

AM / IS / ARE + GOING TO

  • Iam going to
  • sheis going to
  • weare going to
  • my dadis going to
  • the kidsare going to

I → am going to · he / she / it và danh từ số ít → is going to · you / we / they và danh từ số nhiều → are going to

Nhớ nhanhGoing to cần đủ ba phần.

am / is / are + going to + động từ nguyên mẫu. Thiếu phần nào câu cũng sai.

Khi nói nhanh, người bản ngữ đọc going to thành gonna. Khi viết bài hay viết email, hãy viết đủ going to.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I   buy a new phone. This one is fine."

  • Câu 2

    "  going to cook dinner tonight?"

  • Câu 3

    "Where   stay in Hà Nội?"

Sử dụng khi nào

  1. Kế hoạch của mình

    I'm going to join a gym next month.

    Tháng sau mình định đi tập gym.

    Dấu hiệu: tomorrow · next week · this weekend · soon

  2. Hỏi dự định của người khác

    Are you going to visit your parents at Tết?

    Tết này bạn có định về thăm bố mẹ không?

    Dấu hiệu: Are you going to…? · What are you going to…?

  3. Dự đoán từ dấu hiệu

    Hurry up! We're going to miss the bus.

    Nhanh lên! Mình sắp lỡ xe buýt rồi.

    Dấu hiệu: Look! · Be careful! · Hurry up!

  4. Nói rõ điều không định làm

    Don't worry. I'm not going to tell anyone.

    Đừng lo. Mình không định kể với ai đâu.

    Dấu hiệu: I'm not going to… · She isn't going to…

Going to + động từ vs. going to + nơi chốn

Ở A1 bạn đã học thì hiện tại tiếp diễn: I'm going to school thường nghĩa là tôi đang trên đường tới trường. Câu này cũng có going to, nhưng nghĩa khác.

Nhìn chữ đứng ngay sau to. Nếu là nơi chốn, going là động từ đi. Nếu là động từ, cả cụm nói về tương lai.

GOING TO + NƠI CHỐNGOING TO + ĐỘNG TỪ
đi chợI'm going to the market. — đang đi chợI'm going to buy some fish. — định mua cá
thư việnShe's going to the library.She's going to return her books.
câu hỏiAre they going to the beach?Are they going to swim?

Hai nghĩa có thể gặp nhau trong một câu: I'm going to go to the bank là tôi định đi ngân hàng.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    Câu nào chỉ cho biết bạn đang đi đâu? " "

  • Câu 2

    Câu nào nói về một dự định? " "

Lỗi thường gặp

  • Sai:I going to travel to Nha Trang in July.

    Đúng:I'm going to travel to Nha Trang in July.

    Tiếng Việt nói “tôi sẽ đi” mà không có từ nào ứng với am, nhưng tiếng Anh cần am / is / are trước going to.

  • Sai:They're going to visiting their uncle.

    Đúng:They're going to visit their uncle.

    Sau going to là động từ nguyên mẫu; chữ -ing chỉ nằm ở going.

  • Sai:Tomorrow I clean my room.

    Đúng:Tomorrow I'm going to clean my room.

    Tiếng Việt chỉ cần chữ “mai”, nhưng tiếng Anh phải đổi dạng động từ. I clean vẫn là hiện tại đơn.

  • Sai:You are going to come to the party?

    Đúng:Are you going to come to the party?

    Tiếng Việt chỉ thêm “không” ở cuối câu để hỏi. Tiếng Anh phải đưa are lên trước chủ ngữ.

  • Sai:Where she is going to put the new sofa?

    Đúng:Where is she going to put the new sofa?

    Sau từ để hỏi, is phải đứng trước chủ ngữ.

  • Sai:I don't going to buy that bag.

    Đúng:I'm not going to buy that bag.

    Going to đi với be, nên phủ định là thêm not sau be, không dùng don't.

Thử nhanh · 7 câu

  1. Chọn cách viết đúng:

    My cousins are going to move to Đà Nẵng next month.

    • A. are going toĐúng
    • B. going to
    • C. is going to

    Đáp án: A. are going to

    My cousins là số nhiều nên dùng are. Bỏ hẳn be như câu B là một lỗi rất hay gặp.

  2. Chọn dạng đúng của động từ:

    I'm going to wash the dishes after dinner.

    • A. washĐúng
    • B. washing
    • C. washed

    Đáp án: A. wash

    Chữ -ing đã nằm ở going rồi, nên động từ phía sau giữ dạng nguyên mẫu, không -ing, không -ed.

  3. Hôm qua bạn đã quyết định mai gọi điện cho chú. Chọn câu đúng:

    I'm going to call my uncle tomorrow.

    • A. I'm going to call my uncle tomorrow.Đúng
    • B. I call my uncle tomorrow.
    • C. I calling my uncle tomorrow.

    Đáp án: A. I'm going to call my uncle tomorrow.

    Chữ tomorrow không tự biến động từ thành tương lai: I call ở câu B vẫn là hiện tại đơn. Câu C thiếu cả be lẫn going to.

  4. Chọn cách viết đúng:

    The baby is yawning and rubbing her eyes. She is going to fall asleep.

    • A. is going toĐúng
    • B. goes to
    • C. is going

    Đáp án: A. is going to

    Em bé ngáp và dụi mắt là dấu hiệu nhìn thấy được, nên dùng is going to để nói việc sắp xảy ra. Câu C thiếu to.

  5. Chọn cách viết đúng:

    We aren't going to stay long. We have to get up early tomorrow.

    • A. aren't going toĐúng
    • B. don't going to
    • C. not going to

    Đáp án: A. aren't going to

    Going to đi với be, nên phủ định là are not, rút gọn thành aren't. Don't không đi với going to.

  6. Chọn cách viết đúng:

    How are you going to get to the airport?

    • A. are you going toĐúng
    • B. you are going to
    • C. are you going

    Đáp án: A. are you going to

    Sau how, are phải đảo lên trước you. Câu C thiếu to nên không nối được với get.

  7. Câu nào nói cô ấy định làm gì, chứ không nói cô ấy đi đâu?

    She's going to send a letter.

    • A. She's going to send a letter.Đúng
    • B. She's going to the post office.

    Đáp án: A. She's going to send a letter.

    Câu A có động từ send sau going to, nên nói về việc định làm. Câu B có nơi chốn sau to, nên going chỉ là động từ đi.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM