Thì Quá Khứ Tiếp Diễn là Gì
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) nói về việc đang diễn ra tại một lúc trong quá khứ. Việc đó bắt đầu trước lúc ấy và chưa xong khi lúc ấy đến. Cách dựng giống hiện tại tiếp diễn, chỉ đổi am / is / are thành was / were.
BÂY GIỜHiện tại tiếp diễn
Việc đang diễn ra ngay lúc nói, nên dùng is.
My sister is sleeping.
Em gái tôi đang ngủ.
MỘT LÚC TRONG QUÁ KHỨQuá khứ tiếp diễn
Việc đang diễn ra lúc 11 giờ đêm qua, nên dùng was.
My sister was sleeping at eleven last night.
Lúc 11 giờ đêm qua, em gái tôi đang ngủ.
Tiếng Việt dùng đang cho cả bây giờ lẫn một lúc đã qua. Tiếng Anh đổi am / is / are thành was / were, động từ vẫn giữ đuôi -ing.
| TIẾNG VIỆT | TIẾNG ANH | |
|---|---|---|
| Đang, lúc đó | Lúc đó bố tôi đang lái xe. | My dad was driving at that moment. |
| Đang, chiều qua | Chiều qua tụi nhỏ đang đá bóng ngoài sân. | The kids were playing football in the yard yesterday afternoon. |
| Cần, biết, thích | Hồi đó tôi đang cần tiền. | I needed money at that time. |
Chữ đang là một từ, còn tiếng Anh cần hai phần: was / were và V-ing.
Dòng cuối thì khác. Need, know, like, want là động từ trạng thái: chúng nói về cảm giác, suy nghĩ hay nhu cầu, không nói về hành động. Loại động từ này thường không dùng dạng -ing, dù tiếng Việt vẫn nói đang cần.
THỬ NGAY
- Câu 1
"At seven yesterday morning, we breakfast."
- Câu 2
"Look! It again."
Công thức
KHẲNG ĐỊNH
Swas / wereV-ing
They were waiting for the bus.
I, he, she, it → was · you, we, they → were.
PHỦ ĐỊNH
Swas / werenotV-ing
She wasn't listening to the teacher.
Was not rút gọn thành wasn't, were not thành weren't. Không có did.
NGHI VẤN
Was / WereSV-ing?
Were you sleeping at midnight?
Was / were đảo lên trước chủ ngữ. Trả lời ngắn: Yes, I was. / No, I wasn't.
THÊM -ING NHANH
- studystudying
- makemaking
- runrunning
- lielying
thêm thẳng -ing · bỏ -e câm · động từ một âm tiết tận cùng phụ âm - nguyên âm - phụ âm gấp đôi phụ âm cuối (trừ w, x, y) · -ie → -ying — giống hệt ở hiện tại tiếp diễn
THỬ NGAY
- Câu 1
"The children video games all afternoon."
- Câu 2
"Sorry, I . Can you say that again?"
- Câu 3
" your parents working last Saturday?"
Sử dụng khi nào
Một mốc giờ trong quá khứ
At 6 p.m. yesterday, Minh was cooking dinner.
Việc đang dở đúng lúc đó, chưa xong.
Dấu hiệu: at 6 p.m. yesterday · at that moment · at this time last week
Cả một khoảng thời gian
We were cleaning the house all morning.
Việc kéo dài suốt khoảng thời gian đó.
Dấu hiệu: all morning · all day · the whole evening
Tả bối cảnh câu chuyện
The sun was shining and people were walking along the river.
Tả khung cảnh ở đầu câu chuyện. Những việc chính xảy ra sau đó thì kể bằng quá khứ đơn.
Dấu hiệu: the sun was shining · people were waiting · music was playing
Hỏi lúc đó đang làm gì
What were you doing at this time yesterday?
Giờ này hôm qua bạn đang làm gì?
Dấu hiệu: What were you doing…? · Where was she going…?
Quá Khứ Tiếp Diễn vs. Quá Khứ Đơn
Hai thì cùng nói về quá khứ. Quá khứ đơn kể một việc đã xảy ra từ đầu đến cuối. Quá khứ tiếp diễn nói việc còn đang dở tại một lúc.
| QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN | QUÁ KHỨ ĐƠN | |
|---|---|---|
| Ví dụ | At 8 p.m., Hoa was writing an email. | Hoa wrote three emails last night. |
| Câu hỏi | What was he doing at noon? | What did he do on Sunday? |
| Hay đi với | at 8 p.m. yesterday · at that moment · all morning | yesterday · last week · two days ago · three times |
Câu tiếng Việt có đang và một mốc quá khứ thường dịch là was / were + V-ing, trừ động từ trạng thái như need, know. Có đếm số lần, như ba lần, thì dùng quá khứ đơn. Cách dùng hai thì trong cùng một câu sẽ học ở bài sau.
THỬ NGAY
- Câu 1
"We my grandparents three times last year."
- Câu 2
Lúc 12 giờ đêm, nhà hàng xóm đang mở nhạc to: "At midnight, the neighbours loud music."
Lỗi thường gặp
Sai:I doing my homework at eight last night.
Đúng:I was doing my homework at eight last night.
Chữ đang của tiếng Việt thành hai phần trong tiếng Anh, và was là phần hay bị bỏ sót.
Sai:The students was waiting outside the classroom.
Đúng:The students were waiting outside the classroom.
The students là số nhiều, tức là they, nên phải đi với were.
Sai:I was go to the market yesterday morning.
Đúng:I went to the market yesterday morning.
Was không phải dấu quá khứ đặt trước động từ nào cũng được. Kể một việc đã xong thì dùng quá khứ đơn.
Sai:She was knowing his phone number.
Đúng:She knew his phone number.
Know chỉ trạng thái chứ không chỉ hành động, nên không dùng dạng -ing mà dùng quá khứ đơn.
Sai:Did they working late on Friday?
Đúng:Were they working late on Friday?
Câu hỏi ở thì tiếp diễn đảo was hoặc were lên đầu, không dùng did.
Sai:My parents are watching TV at nine last night.
Đúng:My parents were watching TV at nine last night.
Mốc giờ đã qua nên are phải đổi thành were, dù tiếng Việt vẫn chỉ nói đang.
Sai:They were swiming in the river.
Đúng:They were swimming in the river.
Swim là động từ một âm tiết kết thúc bằng phụ âm - nguyên âm - phụ âm, nên gấp đôi m trước khi thêm -ing.
Thử nhanh · 7 câu
Chọn dạng đúng:
My brother was taking a shower at seven o'clock yesterday morning.
- A. was taking — Đúng
- B. taking
- C. was take
Đáp án: A. was taking
Thì này cần was hoặc were và động từ mang đuôi -ing. Thiếu một trong hai phần là sai.
Chọn dạng đúng:
Lan and Mai were studying for the exam all weekend.
- A. were studying — Đúng
- B. was studying
Đáp án: A. were studying
Hai người nối bằng and là chủ ngữ số nhiều, nên dùng were. Đuôi -ing không đổi theo ai cả.
Chọn dạng phủ định đúng:
Turn it off — I wasn't watching it anyway.
- A. wasn't watching — Đúng
- B. didn't watching
- C. wasn't watch
Đáp án: A. wasn't watching
Phủ định của thì này là wasn't hoặc weren't cộng V-ing. Câu tiếp diễn không dùng did.
Chọn từ đúng để hoàn thành câu hỏi:
I saw Huy and Nam with big bags. Where were they going?
- A. were — Đúng
- B. did
- C. was
Đáp án: A. were
Câu hỏi có từ để hỏi vẫn theo thứ tự từ để hỏi + was / were + chủ ngữ + V-ing. They đi với were.
Chọn cách viết đúng:
The baby was lying on the sofa.
- A. lying — Đúng
- B. lieing
- C. liing
Đáp án: A. lying
Lie kết thúc bằng -ie, nên -ie đổi thành -y trước khi thêm -ing: lying.
Chọn dạng đúng:
I wanted a new phone at that time.
- A. wanted — Đúng
- B. was wanting
- C. was want
Đáp án: A. wanted
Want, know, like, need là động từ trạng thái, thường không dùng dạng -ing. Dùng quá khứ đơn: wanted.
Chọn câu đúng nghĩa với “Lúc 3 giờ chiều qua, bố tôi đang sửa xe.”:
At 3 p.m. yesterday, my dad was fixing the car.
- A. At 3 p.m. yesterday, my dad was fixing the car. — Đúng
- B. At 3 p.m. yesterday, my dad fixed the car.
- C. At 3 p.m. yesterday, my dad is fixing the car.
Đáp án: A. At 3 p.m. yesterday, my dad was fixing the car.
Việc sửa xe còn đang dở lúc 3 giờ, nên dùng was + V-ing. Câu B kể một việc xảy ra trọn vẹn, còn câu C dùng is cho một mốc đã qua.
Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.
Bắt đầu quiz · 12 câu