Thì quá khứ tiếp diễnPast Continuous

A2~8 phút · 12 câu

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn là Gì

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) nói về việc đang diễn ra tại một lúc trong quá khứ. Việc đó bắt đầu trước lúc ấy và chưa xong khi lúc ấy đến. Cách dựng giống hiện tại tiếp diễn, chỉ đổi am / is / are thành was / were.

  • BÂY GIỜHiện tại tiếp diễn

    Việc đang diễn ra ngay lúc nói, nên dùng is.

    My sister is sleeping.

    Em gái tôi đang ngủ.

  • MỘT LÚC TRONG QUÁ KHỨQuá khứ tiếp diễn

    Việc đang diễn ra lúc 11 giờ đêm qua, nên dùng was.

    My sister was sleeping at eleven last night.

    Lúc 11 giờ đêm qua, em gái tôi đang ngủ.

Tiếng Việt dùng đang cho cả bây giờ lẫn một lúc đã qua. Tiếng Anh đổi am / is / are thành was / were, động từ vẫn giữ đuôi -ing.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Đang, lúc đóLúc đó bố tôi đang lái xe.My dad was driving at that moment.
Đang, chiều quaChiều qua tụi nhỏ đang đá bóng ngoài sân.The kids were playing football in the yard yesterday afternoon.
Cần, biết, thíchHồi đó tôi đang cần tiền.I needed money at that time.

Chữ đang là một từ, còn tiếng Anh cần hai phần: was / wereV-ing.

Dòng cuối thì khác. Need, know, like, wantđộng từ trạng thái: chúng nói về cảm giác, suy nghĩ hay nhu cầu, không nói về hành động. Loại động từ này thường không dùng dạng -ing, dù tiếng Việt vẫn nói đang cần.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "At seven yesterday morning, we   breakfast."

  • Câu 2

    "Look! It   again."

Công thức

  • KHẲNG ĐỊNH

    Swas / wereV-ing

    They were waiting for the bus.

    I, he, she, it → was · you, we, they → were.

  • PHỦ ĐỊNH

    Swas / werenotV-ing

    She wasn't listening to the teacher.

    Was not rút gọn thành wasn't, were not thành weren't. Không có did.

  • NGHI VẤN

    Was / WereSV-ing?

    Were you sleeping at midnight?

    Was / were đảo lên trước chủ ngữ. Trả lời ngắn: Yes, I was. / No, I wasn't.

THÊM -ING NHANH

  • studystudying
  • makemaking
  • runrunning
  • lielying

thêm thẳng -ing · bỏ -e câm · động từ một âm tiết tận cùng phụ âm - nguyên âm - phụ âm gấp đôi phụ âm cuối (trừ w, x, y) · -ie → -ying — giống hệt ở hiện tại tiếp diễn

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "The children   video games all afternoon."

  • Câu 2

    "Sorry, I  . Can you say that again?"

  • Câu 3

    "  your parents working last Saturday?"

Sử dụng khi nào

  1. Một mốc giờ trong quá khứ

    At 6 p.m. yesterday, Minh was cooking dinner.

    Việc đang dở đúng lúc đó, chưa xong.

    Dấu hiệu: at 6 p.m. yesterday · at that moment · at this time last week

  2. Cả một khoảng thời gian

    We were cleaning the house all morning.

    Việc kéo dài suốt khoảng thời gian đó.

    Dấu hiệu: all morning · all day · the whole evening

  3. Tả bối cảnh câu chuyện

    The sun was shining and people were walking along the river.

    Tả khung cảnh ở đầu câu chuyện. Những việc chính xảy ra sau đó thì kể bằng quá khứ đơn.

    Dấu hiệu: the sun was shining · people were waiting · music was playing

  4. Hỏi lúc đó đang làm gì

    What were you doing at this time yesterday?

    Giờ này hôm qua bạn đang làm gì?

    Dấu hiệu: What were you doing…? · Where was she going…?

Quá Khứ Tiếp Diễn vs. Quá Khứ Đơn

Hai thì cùng nói về quá khứ. Quá khứ đơn kể một việc đã xảy ra từ đầu đến cuối. Quá khứ tiếp diễn nói việc còn đang dở tại một lúc.

QUÁ KHỨ TIẾP DIỄNQUÁ KHỨ ĐƠN
Ví dụAt 8 p.m., Hoa was writing an email.Hoa wrote three emails last night.
Câu hỏiWhat was he doing at noon?What did he do on Sunday?
Hay đi vớiat 8 p.m. yesterday · at that moment · all morningyesterday · last week · two days ago · three times

Câu tiếng Việt có đang và một mốc quá khứ thường dịch là was / were + V-ing, trừ động từ trạng thái như need, know. Có đếm số lần, như ba lần, thì dùng quá khứ đơn. Cách dùng hai thì trong cùng một câu sẽ học ở bài sau.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "We   my grandparents three times last year."

  • Câu 2

    Lúc 12 giờ đêm, nhà hàng xóm đang mở nhạc to: "At midnight, the neighbours   loud music."

Lỗi thường gặp

  • Sai:I doing my homework at eight last night.

    Đúng:I was doing my homework at eight last night.

    Chữ đang của tiếng Việt thành hai phần trong tiếng Anh, và was là phần hay bị bỏ sót.

  • Sai:The students was waiting outside the classroom.

    Đúng:The students were waiting outside the classroom.

    The students là số nhiều, tức là they, nên phải đi với were.

  • Sai:I was go to the market yesterday morning.

    Đúng:I went to the market yesterday morning.

    Was không phải dấu quá khứ đặt trước động từ nào cũng được. Kể một việc đã xong thì dùng quá khứ đơn.

  • Sai:She was knowing his phone number.

    Đúng:She knew his phone number.

    Know chỉ trạng thái chứ không chỉ hành động, nên không dùng dạng -ing mà dùng quá khứ đơn.

  • Sai:Did they working late on Friday?

    Đúng:Were they working late on Friday?

    Câu hỏi ở thì tiếp diễn đảo was hoặc were lên đầu, không dùng did.

  • Sai:My parents are watching TV at nine last night.

    Đúng:My parents were watching TV at nine last night.

    Mốc giờ đã qua nên are phải đổi thành were, dù tiếng Việt vẫn chỉ nói đang.

  • Sai:They were swiming in the river.

    Đúng:They were swimming in the river.

    Swim là động từ một âm tiết kết thúc bằng phụ âm - nguyên âm - phụ âm, nên gấp đôi m trước khi thêm -ing.

Thử nhanh · 7 câu

  1. Chọn dạng đúng:

    My brother was taking a shower at seven o'clock yesterday morning.

    • A. was takingĐúng
    • B. taking
    • C. was take

    Đáp án: A. was taking

    Thì này cần was hoặc were và động từ mang đuôi -ing. Thiếu một trong hai phần là sai.

  2. Chọn dạng đúng:

    Lan and Mai were studying for the exam all weekend.

    • A. were studyingĐúng
    • B. was studying

    Đáp án: A. were studying

    Hai người nối bằng and là chủ ngữ số nhiều, nên dùng were. Đuôi -ing không đổi theo ai cả.

  3. Chọn dạng phủ định đúng:

    Turn it off — I wasn't watching it anyway.

    • A. wasn't watchingĐúng
    • B. didn't watching
    • C. wasn't watch

    Đáp án: A. wasn't watching

    Phủ định của thì này là wasn't hoặc weren't cộng V-ing. Câu tiếp diễn không dùng did.

  4. Chọn từ đúng để hoàn thành câu hỏi:

    I saw Huy and Nam with big bags. Where were they going?

    • A. wereĐúng
    • B. did
    • C. was

    Đáp án: A. were

    Câu hỏi có từ để hỏi vẫn theo thứ tự từ để hỏi + was / were + chủ ngữ + V-ing. They đi với were.

  5. Chọn cách viết đúng:

    The baby was lying on the sofa.

    • A. lyingĐúng
    • B. lieing
    • C. liing

    Đáp án: A. lying

    Lie kết thúc bằng -ie, nên -ie đổi thành -y trước khi thêm -ing: lying.

  6. Chọn dạng đúng:

    I wanted a new phone at that time.

    • A. wantedĐúng
    • B. was wanting
    • C. was want

    Đáp án: A. wanted

    Want, know, like, need là động từ trạng thái, thường không dùng dạng -ing. Dùng quá khứ đơn: wanted.

  7. Chọn câu đúng nghĩa với “Lúc 3 giờ chiều qua, bố tôi đang sửa xe.”:

    At 3 p.m. yesterday, my dad was fixing the car.

    • A. At 3 p.m. yesterday, my dad was fixing the car.Đúng
    • B. At 3 p.m. yesterday, my dad fixed the car.
    • C. At 3 p.m. yesterday, my dad is fixing the car.

    Đáp án: A. At 3 p.m. yesterday, my dad was fixing the car.

    Việc sửa xe còn đang dở lúc 3 giờ, nên dùng was + V-ing. Câu B kể một việc xảy ra trọn vẹn, còn câu C dùng is cho một mốc đã qua.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM