Phân Biệt Quá Khứ Đơn và Quá Khứ Tiếp Diễn
Khi kể chuyện đã qua, bạn hay cần cả hai thì. Quá khứ đơn (V2, tức dạng quá khứ của động từ: worked, went) kể một việc đã xảy ra. Quá khứ tiếp diễn (was / were + V-ing) kể một việc đang làm dở lúc đó.
VIỆC DÀI + VIỆC NGẮNĐang làm thì có việc xen vào
Nấu cơm kéo dài, điện thoại reo ở giữa.
I was cooking dinner when the phone rang.
Tôi đang nấu cơm tối thì điện thoại reo.
HAI VIỆC DÀICùng diễn ra một lúc
Không việc nào cắt ngang việc nào.
While I was studying, my brother was playing games.
Trong lúc tôi học bài thì em trai tôi chơi điện tử.
CHUỖI VIỆC NGẮNXong việc này mới đến việc kia
Không có -ing nào.
She opened the door, turned on the light and sat down.
Cô ấy mở cửa, bật đèn rồi ngồi xuống.
Việc đang dở dùng quá khứ tiếp diễn, việc xen vào dùng quá khứ đơn — như câu tiếng Việt "đang … thì …".
| TIẾNG VIỆT | TIẾNG ANH | |
|---|---|---|
| Đang … thì … | Tôi đang tắm thì mất điện. | I was having a shower when the power went off. |
| Bỏ chữ đang | Hôm qua bạn gọi lúc tôi ngủ. | I was sleeping when you called yesterday. |
| Trong khi | Trong khi mẹ xem TV thì bố dọn bếp. | While Mum was watching TV, Dad was cleaning the kitchen. |
| Dậy, ăn, đi | Tôi dậy, ăn sáng rồi đi làm. | I got up, had breakfast and went to work. |
Tiếng Việt bỏ được chữ đang mà vẫn rõ nghĩa. Tiếng Anh thì không bỏ được was / were + V-ing.
THỬ NGAY
- Câu 1
"Mai a book when her friend called."
- Câu 2
"He his bag, locked the door and walked to the bus stop."
Công thức
Câu có when hay while gồm hai vế. Vế là một phần câu có chủ ngữ và động từ riêng.
… WHEN + VIỆC NGẮN
Swas / were V-ingwhenSV2
We were waiting at the stop when the bus came.
Vế đầu là việc dài đang dở, vế sau when là việc ngắn xen vào.
WHILE + VIỆC DÀI, …
WhileSwas / were V-ing,SV2
While I was walking to work, I met an old friend.
While đi với việc đang dở.
HAI VIỆC SONG SONG
WhileSwas / were V-ing,Swas / were V-ing
While the kids were sleeping, we were watching a film.
Cả hai vế đều tiếp diễn, vì cả hai việc cùng kéo dài.
CHUỖI VIỆC
SV2,V2andV2
Minh came home, had a shower and went to bed.
Cả chuỗi dùng quá khứ đơn.
Hai vế đổi chỗ được cho nhau mà nghĩa không đổi: When the bus came, we were waiting at the stop. Vế when hay while đứng đầu câu thì có dấu phẩy, đứng sau thì thường không.
Lúc đó việc này đang làm dở, hay xảy ra rồi? Đang dở → was / were + V-ing. Xảy ra rồi → V2.
THỬ NGAY
- Câu 1
"While my dad was cutting the grass, he a strange noise."
- Câu 2
"While I was ironing, my sister her homework."
- Câu 3
"We were having lunch when my uncle ."
Sử dụng khi nào
Việc đang dở bị cắt ngang
Nam fell off his bike while he was riding to school.
Việc xen vào thường là tai nạn, cuộc gọi, một tiếng động.
Dấu hiệu: when · while
Hai việc cùng lúc
Dad was reading the newspaper while Mum was making breakfast.
Hai việc cùng diễn ra một lúc.
Dấu hiệu: while · at the same time
Chuỗi việc nối tiếp
I finished work, bought some bread and caught the bus home.
Kể lần lượt: việc nào xảy ra trước thì kể trước.
Dấu hiệu: and · then · after that
Mở đầu một câu chuyện
It was a cold night and the wind was blowing. Suddenly, all the lights went out.
Tiếp diễn tả khung cảnh, quá khứ đơn kể việc xảy ra.
Dấu hiệu: It was raining · People were waiting · Suddenly
When vs. while
Cả hai đều dịch được là "khi", "lúc". Khác nhau ở loại việc đứng ngay sau chúng.
| WHEN | WHILE | |
|---|---|---|
| Thường đứng trước | việc ngắn (V2) | việc dài (was / were + V-ing) |
| Ví dụ | I was washing up when Lan called. | While I was washing up, Lan called. |
| Tiếng Việt | khi, lúc | trong khi, trong lúc |
| Hai việc nối tiếp | When the rain stopped, we went out. | không dùng while |
Giữ nguyên vế when, đổi thì ở vế kia là đổi nghĩa. When we got to the cinema, our friends were waiting outside: lúc chúng tôi đến, các bạn đang đứng chờ. When we got to the cinema, we bought popcorn: đến nơi rồi mới mua bỏng ngô.
THỬ NGAY
- Câu 1
" the film ended, everyone clapped."
- Câu 2
Lúc tôi về đến nhà thì bố đang sửa xe đạp. "When I got home, my dad my bike."
Lỗi thường gặp
Sai:I watched TV when my sister came home.
Đúng:I was watching TV when my sister came home.
Muốn nói "tôi đang xem TV thì em gái về" thì vế đầu phải là was watching. Câu sai nghĩa là em gái về rồi tôi mới xem TV.
Sai:I walking home when I saw Minh.
Đúng:I was walking home when I saw Minh.
V-ing không tự làm động từ được. Quá khứ tiếp diễn luôn cần was hoặc were đứng trước.
Sai:A man was stealing my bike while I shopped.
Đúng:A man stole my bike while I was shopping.
Câu sai đảo vai hai việc. Đi mua sắm là việc dài nên dùng tiếp diễn. Lấy trộm xe là việc ngắn nên dùng quá khứ đơn.
Sai:Yesterday I was waking up at six, was having a shower and was leaving.
Đúng:Yesterday I woke up at six, had a shower and left.
Các việc nối tiếp nhau và việc nào cũng đã xong, nên cả chuỗi dùng quá khứ đơn.
Sai:While the bus arrived, I got on.
Đúng:When the bus arrived, I got on.
Xe buýt đến chỉ trong tích tắc. While không đứng trước việc như vậy.
Sai:I was reading when you come in.
Đúng:I was reading when you came in.
Tiếng Việt không đổi động từ theo thời gian, nên vế thứ hai dễ bị quên. Cả hai vế đều là chuyện đã qua, nên come phải thành came.
Thử nhanh · 7 câu
Ngọc đang sấy tóc thì chuông cửa reo. Chọn cách viết đúng:
Ngọc was drying her hair when the doorbell rang.
- A. was drying — Đúng
- B. dried
- C. dries
Đáp án: A. was drying
Ngọc đang sấy tóc thì chuông reo. "Dried" lại nghĩa là chuông reo rồi Ngọc mới sấy tóc. "Dries" là hiện tại, không hợp với chuyện đã qua.
Chọn cách viết đúng:
We were walking in the park when a big dog ran towards us.
- A. ran — Đúng
- B. was running
- C. run
Đáp án: A. ran
Đi dạo là việc đang dở (were walking). Con chó chạy tới là việc ngắn xen vào giữa lúc đó, nên dùng quá khứ đơn: run → ran.
Chọn cách viết đúng:
While Huy was washing the car, his kids were playing in the garden.
- A. was washing — Đúng
- B. washes
- C. washing
Đáp án: A. was washing
Rửa xe và chơi trong vườn diễn ra cùng lúc. Vế sau là were playing, nên vế trước cũng cần was + V-ing. "Washing" thiếu was.
Chọn cách viết đúng:
Last Sunday we packed some food, got in the car and drove to the lake.
- A. packed — Đúng
- B. were packing
- C. pack
Đáp án: A. packed
Ba việc xảy ra lần lượt, nên packed cũng ở quá khứ đơn giống got và drove.
Chọn từ đúng:
When the teacher came in, everyone stopped talking.
- A. When — Đúng
- B. While
Đáp án: A. When
Cô giáo bước vào chỉ trong tích tắc. While đứng trước việc kéo dài, nên ở đây dùng when.
Tôi đến nơi rồi các bạn mới mở quà. Chọn dạng đúng:
When I got to the party, my friends opened the presents.
- A. opened — Đúng
- B. were opening
- C. was opening
Đáp án: A. opened
Tôi đến trước, các bạn mở quà sau, nên cả hai vế đều ở quá khứ đơn. "Were opening" lại nghĩa là lúc tôi đến thì mọi người đang mở dở.
Chọn cách dịch đúng cho “Lúc bạn nhắn tin thì tôi lái xe, nên không trả lời được.”:
I was driving when you texted, so I didn't answer.
- A. was driving — Đúng
- B. drove
- C. drive
Đáp án: A. was driving
Tiếng Việt nói "tôi lái xe" mà người nghe vẫn hiểu là đang lái. Tiếng Anh phải nói rõ bằng was driving. "Drove" lại nghĩa là nhận tin rồi tôi mới lái xe.
Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.
Bắt đầu quiz · 12 câu