Quá khứ đơn: động từ có quy tắcPast Simple: Regular Verbs

A2~9 phút · 12 câu

Thì Quá Khứ Đơn là Gì

Thì quá khứ đơn (Past Simple) dùng để kể một việc đã xảy ra và đã xong vào một lúc trong quá khứ: hôm qua, tuần trước, năm 2019.

Với phần lớn động từ, bạn chỉ cần thêm -ed. Những động từ thêm -ed như vậy gọi là động từ có quy tắc, và bài này chỉ học nhóm đó.

  • HIỆN TẠI ĐƠNEvery day

    Thứ Hai đến thứ Sáu, ngày nào cũng vậy.

    I walk to work every day.

    Ngày nào tôi cũng đi bộ đi làm.

  • QUÁ KHỨ ĐƠNYesterday

    Một lần, và đã xong.

    I walked to work yesterday.

    Hôm qua tôi đi bộ đi làm.

  • HE / SHE + V-EDKhông thêm -s

    My brother walked to work too.

    Anh trai tôi cũng đi bộ đi làm.

Tiếng Việt thêm "đã" hoặc "hôm qua" và giữ nguyên động từ; tiếng Anh đổi chính động từ: walk → walked.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Có chữ "đã"Sáng nay tôi đã gọi cho mẹ.I called my mum this morning.
Chỉ có "hôm qua"Hôm qua cô ấy nấu cơm.She cooked dinner yesterday.
Năm đã quaNhà tôi chuyển đến Huế năm 2019.My family moved to Huế in 2019.
Trước tính từHôm đó tôi rất vui.I was very happy that day.

Khi kể một việc đã xong, tiếng Anh không có từ riêng cho chữ đã. Phần quá khứ nằm ở đuôi -ed.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "Yesterday my dad   the car."

  • Câu 2

    "She   her grandma last Sunday."

Công thức

  • ĐỘNG TỪ THƯỜNG

    SV-ed...

    They painted the kitchen last month.

    Mọi chủ ngữ dùng cùng một dạng: I painted, she painted, they painted.

  • ĐỘNG TỪ BE

    Swas / weretính từ / danh từ / nơi chốn

    The room was dark.

    Be không thêm -ed; nó có dạng quá khứ riêng là was và were.

Câu phủ định và câu hỏi ở quá khứ đơn có cách làm riêng, bạn sẽ học ở bài sau.

V-ED NHANH

  • workworked
  • likeliked
  • studystudied
  • playplayed
  • stopstopped

tận cùng -e → +d · phụ âm + y → -ied · nguyên âm + y → +ed · một âm tiết, tận cùng phụ âm – nguyên âm – phụ âm → gấp đôi phụ âm cuối

Nguyên âm là a, e, i, o, u; các chữ còn lại là phụ âm. Stop có một âm tiết và kết thúc bằng t-o-p, nên p được gấp đôi. Chữ cuối là w, x hoặc y thì không gấp đôi: snowed, fixed.

Đuôi -ed có ba cách đọc, tùy âm cuối của động từ:

  • /t/ sau các âm /p/, /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/: helped, looked, kissed, finished
  • /ɪd/ sau âm /t/ và /d/: wanted, ended
  • /d/ sau các âm còn lại: opened, cleaned, called

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "We   for the exam all weekend."

  • Câu 2

    "My mum   at the market all morning."

  • Câu 3

    Đuôi -ed trong "cooked" đọc là  

Sử dụng khi nào

  1. Việc đã xong

    I cleaned the bathroom this morning.

    Việc bắt đầu và kết thúc trong quá khứ, người nghe biết là lúc nào.

    Dấu hiệu: yesterday · last night · this morning

  2. Cách đây bao lâu

    The film started ten minutes ago.

    Đếm ngược từ bây giờ.

    Dấu hiệu: an hour ago · two days ago · a long time ago

  3. Kể nối tiếp

    She opened the box and smiled.

    Kể nhiều việc theo đúng thứ tự xảy ra.

    Dấu hiệu: and · then · after that

  4. Tháng, năm đã qua

    My grandpa retired in 2015.

    Mốc thời gian đã qua, hay đi với in hoặc last.

    Dấu hiệu: in 2015 · in May · last summer · last year

Was, were vs. động từ + -ed

Người Việt hay đặt was, were trước động từ để làm chữ đã. Nhưng was, were là động từ be, sau nó thường là tính từ, danh từ hoặc nơi chốn. Với một việc làm, động từ tự thêm -ed.

WAS / WEREĐỘNG TỪ + -ED
Cảm xúc · việc làmI was bored.I phoned a friend.
Nơi chốn · việc làmWe were at the station.We waited at the station.
Nghề · việc làmHer mum was a cook.Her mum cooked for fifty people.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I   my homework after dinner."

  • Câu 2

    "My brother   very good at football in high school."

Lỗi thường gặp

  • Sai:She workeds in a hotel last year.

    Đúng:She worked in a hotel last year.

    Ở quá khứ, mọi chủ ngữ dùng cùng một dạng V-ed; đuôi -s chỉ có ở hiện tại đơn.

  • Sai:I was watch TV last night.

    Đúng:I watched TV last night.

    Was không phải chữ “đã”. Với một việc làm, động từ chỉ cần thêm -ed.

  • Sai:Yesterday we play badminton.

    Đúng:Yesterday we played badminton.

    Tiếng Việt chỉ cần chữ “hôm qua”, nhưng động từ tiếng Anh vẫn phải thêm -ed.

  • Sai:He studyed all night.

    Đúng:He studied all night.

    Trước y là phụ âm d, nên y đổi thành i rồi mới thêm -ed.

  • Sai:We chated online for an hour.

    Đúng:We chatted online for an hour.

    Chat có một âm tiết, tận cùng là h-a-t, nên gấp đôi t.

  • Sai:I enjoied the party.

    Đúng:I enjoyed the party.

    Enjoy có nguyên âm o đứng trước y, nên giữ y và thêm -ed.

  • Sai:I asked /ˈɑːskɪd/ the teacher.

    Đúng:I asked /ɑːskt/ the teacher.

    Người Việt hay đọc mọi đuôi -ed thành /ɪd/. Sau âm /k/, đuôi -ed chỉ là âm /t/, nên asked vẫn có một âm tiết.

Thử nhanh · 8 câu

  1. Chọn dạng đúng:

    Mai talked to her cousin in Canada last weekend.

    • A. talkedĐúng
    • B. talks
    • C. talk

    Đáp án: A. talked

    Việc đã xong vào cuối tuần trước nên động từ thêm -ed. Talks là hiện tại đơn, không đi với last weekend.

  2. Chọn dạng đúng:

    My uncle lived in Japan in 2018.

    • A. livedĐúng
    • B. liveds
    • C. lives

    Đáp án: A. lived

    My uncle là he, nhưng ở quá khứ mọi chủ ngữ dùng cùng một dạng: lived. Đuôi -s chỉ xuất hiện ở hiện tại đơn.

  3. Chọn cách viết đúng:

    Hương invited all her classmates to her birthday party last Saturday.

    • A. invitedĐúng
    • B. inviteed
    • C. invites

    Đáp án: A. invited

    Invite đã có sẵn chữ e ở cuối, nên chỉ thêm -d: invited. Viết thêm cả -ed sẽ thành hai chữ e.

  4. Chọn cách viết đúng:

    The baby cried for hours last night.

    • A. criedĐúng
    • B. cryed
    • C. cries

    Đáp án: A. cried

    Trước y là phụ âm r, nên y đổi thành i rồi thêm -ed: cried.

  5. Chọn cách viết đúng:

    We stayed at a small hotel near the beach in July.

    • A. stayedĐúng
    • B. staied
    • C. stays

    Đáp án: A. stayed

    Trước y là nguyên âm a, nên y giữ nguyên và chỉ thêm -ed: stayed. Chỉ khi trước y là phụ âm thì y mới đổi thành i.

  6. Chọn cách viết đúng:

    We planned the whole trip together last month.

    • A. plannedĐúng
    • B. planed
    • C. plans

    Đáp án: A. planned

    Plan có một âm tiết và kết thúc bằng l-a-n (phụ âm, nguyên âm, phụ âm), nên gấp đôi n rồi thêm -ed: planned.

  7. Từ nào có đuôi -ed đọc thành một âm tiết riêng /ɪd/?

    needed

    • A. neededĐúng
    • B. jumped
    • C. played

    Đáp án: A. needed

    Đuôi -ed chỉ thành một âm tiết riêng sau âm /t/ hoặc /d/. Jumped đọc /dʒʌmpt/, played đọc /pleɪd/, cả hai vẫn chỉ có một âm tiết.

  8. Chọn câu đúng:

    Hoa danced all night at the party.

    • A. Hoa danced all night at the party.Đúng
    • B. Hoa was dance all night at the party.
    • C. Hoa was danced all night at the party.

    Đáp án: A. Hoa danced all night at the party.

    Dance là một việc làm, nên chỉ cần thêm -d. Was không phải chữ "đã", nên không đặt trước dance.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM