Quá khứ đơn: động từ bất quy tắcPast Simple: Irregular Verbs

A2~9 phút · 12 câu

Động Từ Bất Quy Tắc là Gì

Ở bài trước, động từ quá khứ chỉ cần thêm -ed: work → worked. Nhưng có một nhóm động từ không theo quy tắc đó. Mỗi từ có một dạng quá khứ riêng, và đó là động từ bất quy tắc.

  • CÓ QUY TẮCthêm -ed

    walk thêm -ed thành walked.

    We walked to the park after dinner.

    Ăn tối xong, chúng tôi đi bộ ra công viên.

  • BẤT QUY TẮCđổi cả từ

    go đổi hẳn thành went.

    We went to the park by motorbike.

    Chúng tôi đi xe máy ra công viên.

  • MỌI NGÔII · he · they

    I made, he made, they made: một dạng cho mọi ngôi.

    My dad made breakfast for everyone.

    Bố tôi nấu bữa sáng cho cả nhà.

Dạng quá khứ này gọi tắt là V2. Trong bảng động từ bất quy tắc, cột 1 là nguyên mẫu (V1), cột 2 là dạng quá khứ (V2). Cột 3 (V3) để học sau, bài này chưa cần.

Động từ bất quy tắc không thêm -ed mà đổi sang dạng V2 riêng, dùng cho mọi ngôi. Tiếng Việt thì giữ nguyên động từ.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Có từ chỉ thời gianHôm qua tôi đi chợ.I went to the market yesterday.
Có chữ đãTôi đã mua vé hôm thứ Hai.I bought the tickets on Monday.
Anh ấy, cô ấyAnh ấy gặp cô ấy ở trường năm 2015.He met her at school in 2015.

Tiếng Anh không thêm từ nào để dịch chữ đã. Một mình V2 là đủ.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "Last summer my family   to Nha Trang."

  • Câu 2

    "She   a cake for my birthday."

Công thức

  • KHẲNG ĐỊNH

    SV2

    They came home at midnight.

    V2 đứng ngay sau chủ ngữ, không thêm gì.

Câu phủ định và câu hỏi ở quá khứ đơn học ở bài sau.

HỌC TRƯỚC NHỮNG TỪ NÀY

  • havehad
  • dodid
  • getgot
  • seesaw
  • comecame
  • saysaid
  • eatate
  • givegave
  • findfound
  • leaveleft
  • meetmet
  • sleepslept

Những động từ này rất hay gặp khi kể chuyện, nên học thuộc trước.

Phần còn lại dễ nhớ hơn nếu học theo nhóm âm: những từ có V2 đổi theo cùng một kiểu.

-OUGHT / -AUGHT

  • buybought
  • thinkthought
  • bringbrought
  • teachtaught
  • catchcaught

bought (mua) và brought (mang) chỉ khác nhau một chữ r

-EW

  • knowknew
  • growgrew
  • throwthrew
  • flyflew

knew đọc giống new

I → A

  • drinkdrank
  • swimswam
  • singsang
  • sitsat

ở những từ này, i đổi thành a

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I   the answer to the last question."

  • Câu 2

    "Mum   some mangoes at the market."

  • Câu 3

    "Our cat   a mouse in the kitchen."

Sử dụng khi nào

  1. Việc đã xong ở một lúc rõ ràng

    I lost my wallet two days ago.

    Tôi làm mất ví cách đây hai hôm.

    Dấu hiệu: yesterday · last week · two days ago · in 2020

  2. Kể lại nhiều việc nối nhau

    I got up, had a quick breakfast and ran to the bus.

    Mỗi việc trong chuỗi đều ở dạng quá khứ.

    Dấu hiệu: then · after that · and

  3. Kể lại lời nói, suy nghĩ

    He told me about his new job.

    Anh ấy kể cho tôi nghe về công việc mới.

    Dấu hiệu: said · told · thought · knew

  4. Một lúc đã qua trong hôm nay

    I spent a lot of money this morning.

    Buổi sáng đã qua, nên vẫn dùng quá khứ.

    Dấu hiệu: this morning · at lunch · an hour ago

Có quy tắc vs. bất quy tắc

Nhìn nghĩa không đoán được động từ thuộc nhóm nào.

CÓ QUY TẮCBẤT QUY TẮC
nghelisten → listenedhear → heard
nhìn, thấylook → lookedsee → saw
nóitalk → talkedspeak → spoke · tell → told
đếnarrive → arrivedcome → came

Phần lớn động từ tiếng Anh có quy tắc. Động từ bất quy tắc ít hơn, nhưng lại gồm nhiều từ dùng hằng ngày nhất.

Gặp động từ mới thì tra từ điển. Động từ bất quy tắc thường có ghi dạng quá khứ riêng ngay cạnh từ.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I   a strange noise outside."

  • Câu 2

    "At the meeting, our boss   first."

Lỗi thường gặp

  • Sai:I goed to the beach last weekend.

    Đúng:I went to the beach last weekend.

    Go là động từ bất quy tắc nên không thêm -ed; dạng quá khứ của nó là went.

  • Sai:She buyed a new bag.

    Đúng:She bought a new bag.

    Buy có dạng quá khứ riêng phải học thuộc: bought.

  • Sai:He cames home late on Friday.

    Đúng:He came home late on Friday.

    V2 dùng chung cho mọi ngôi, nên he cũng chỉ là came, không thêm -s.

  • Sai:I was went to Huế last year.

    Đúng:I went to Huế last year.

    Went đã mang nghĩa quá khứ. Người Việt hay thêm was để dịch chữ “đã”, nhưng tiếng Anh không cần từ đó.

  • Sai:We eat bánh xèo last night.

    Đúng:We ate bánh xèo last night.

    Tiếng Việt để “tối qua” nói lên thời gian, còn động từ giữ nguyên. Tiếng Anh vẫn phải đổi động từ sang V2.

  • Sai:Yesterday I seen a snake in the garden.

    Đúng:Yesterday I saw a snake in the garden.

    Seen ở cột 3 (V3). Câu quá khứ đơn khẳng định dùng cột 2: saw.

  • Sai:I brought this shirt at the market for 100,000 đồng.

    Đúng:I bought this shirt at the market for 100,000 đồng.

    Bought là quá khứ của buy (mua), còn brought là quá khứ của bring (mang). Hai từ chỉ khác nhau chữ r.

Thử nhanh · 7 câu

  1. Chọn dạng quá khứ đúng:

    My sister wrote a long letter to our grandma.

    • A. wroteĐúng
    • B. writed
    • C. write

    Đáp án: A. wrote

    Write là động từ bất quy tắc, nên dạng quá khứ của nó là một từ riêng: wrote. Không có dạng writed.

  2. Chọn dạng quá khứ đúng:

    Oh no, he left his phone at school.

    • A. leftĐúng
    • B. lefts
    • C. leaved

    Đáp án: A. left

    Ở quá khứ, he, she, it dùng đúng dạng V2 như mọi ngôi khác. Đuôi -s chỉ có ở thì hiện tại đơn.

  3. Chọn dạng quá khứ đúng:

    It was late. We got a taxi home.

    • A. gotĐúng
    • B. getted
    • C. get

    Đáp án: A. got

    Get là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là got. Không có dạng getted.

  4. Chọn dạng quá khứ đúng:

    Mr. Hùng taught us a new song in music class.

    • A. taughtĐúng
    • B. thought
    • C. teached

    Đáp án: A. taught

    Taught và thought cùng nhóm âm nên dễ lẫn. Taught là quá khứ của teach (dạy), còn thought là quá khứ của think (nghĩ).

  5. Chọn cách nói đúng:

    Last night we went to bed very late.

    • A. wentĐúng
    • B. was went
    • C. was go

    Đáp án: A. went

    Went đã mang nghĩa quá khứ. Thêm was vào trước để thay chữ "đã" của tiếng Việt là sai.

  6. Chọn dạng quá khứ đúng:

    I saw Linh at the bus stop this morning.

    • A. sawĐúng
    • B. seen
    • C. see

    Đáp án: A. saw

    Thì quá khứ đơn dùng cột 2 (V2) là saw. Seen nằm ở cột 3, dùng cho một thì khác sẽ học sau.

  7. Chọn động từ đúng:

    Grandpa told me a funny story about his village.

    • A. toldĐúng
    • B. telled
    • C. talked

    Đáp án: A. told

    Kể cho ai một câu chuyện là tell, và tell bất quy tắc: told. Talk thì có quy tắc nhưng không đi thẳng với "me a story".

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM