Thì Hiện Tại Tiếp Diễn là Gì
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nói về việc đang diễn ra lúc bạn nói. Hiện tại đơn kể việc thường xảy ra, còn tiếp diễn kể việc đang xảy ra ngay bây giờ.
Tiếng Việt dùng một chữ đang: tôi đang ăn. Tiếng Anh cần hai mảnh: be + V-ing — I am eating. Người Việt hay rơi mất một mảnh: I eating (mất be) hoặc I am eat (mất -ing).
| TIẾNG VIỆT | TIẾNG ANH | |
|---|---|---|
| Tôi | Tôi đang ăn. | I am eating. |
| Cô ấy | Cô ấy đang ngủ. | She is sleeping. |
| Họ | Họ đang làm việc. | They are working. |
Cột trái dùng đúng một chữ đang cho cả ba câu. Cột phải đổi be theo chủ ngữ, và động từ nào cũng phải mang đuôi -ing.
NGAY LÚC NÀYđang nói thì đang xảy ra
Không phải trước đó, không phải lát nữa — chính lúc này.
It is raining outside.
Ngoài trời đang mưa. Nhìn ra cửa sổ là thấy.
DẤU HIỆUnow · Look! · Listen!
Listen! Someone is playing the piano.
Nghe kìa! Có ai đang chơi đàn.
Nhìn kỹ is raining: hai thứ đổi cùng lúc, một dạng của be xuất hiện và động từ nhận đuôi -ing. Thiếu nửa nào cũng hỏng. It raining outside và It is rain outside đều là câu gãy, và đó là hai lỗi phổ biến nhất của chương này.
THỬ NGAY
- Câu 1
"Look! The bus ."
- Câu 2
"We lunch now."
- Câu 3
"She a book at the moment."
Công thức
KHẲNG ĐỊNH
Sam / is / areV-ing
She is reading a book.
I am · he, she, it is · you, we, they are.
PHỦ ĐỊNH
Sam / is / arenotV-ing
She isn't reading a book.
Not đứng ngay sau be — không có do hay does ở đâu cả.
NGHI VẤN
Am / Is / AreSV-ing?
Is she reading a book?
Be nhảy lên trước chủ ngữ.
I'm, you're, he's, we're, they're working · phủ định có hai cách viết, she isn't working và she's not working, đều đúng · riêng I chỉ có một, I'm not · trả lời ngắn giữ nguyên be: Are you working? — Yes, I am. / No, I'm not. Đừng nói Yes, I'm — câu trả lời ngắn khẳng định không được kết thúc bằng dạng rút gọn.
THỬ NGAY
- Câu 1
"They football now."
- Câu 2
"He TV at the moment."
- Câu 3
" you working today?"
Quy tắc thêm -ing
THÊM -ING NHANH
- workworking
- makemaking
- sitsitting
- lielying
bỏ -e câm · động từ ngắn dạng phụ âm - nguyên âm - phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối · -ie → -ying
ĐA SỐ ĐỘNG TỪ: THÊM THẲNG -ING
work → working
Không đổi gì cả, kể cả chữ -y ở cuối — thứ mà đuôi -s của hiện tại đơn sẽ đổi.
Dấu hiệu: play → playing · go → going · eat → eating · study → studying
CÓ -E CÂM: BỎ ĐI
make → making
Chữ -e biến mất, và không gấp đôi gì cả vì động từ đâu có kết thúc bằng phụ âm.
Dấu hiệu: write → writing · come → coming · take → taking · dance → dancing
ĐỘNG TỪ NGẮN CVC: GẤP ĐÔI
sit → sitting
Động từ ngắn kết thúc bằng phụ âm - nguyên âm - phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối.
Dấu hiệu: run → running · stop → stopping · get → getting · swim → swimming
-IE THÀNH -Y
lie → lying
Từ hay gặp nhất là lie: lying on the bed.
Dấu hiệu: lie → lying
Quy tắc gấp đôi là quy tắc hay sai, và sai vì thường chỉ được dạy có một nửa. Muốn gấp đôi thì phải có phụ âm để gấp. Write kết thúc bằng -e, nên chữ -e rụng đi và không gấp gì cả: writing, không bao giờ là writting.
Hiện tại đơn và tiếp diễn khác nhau ở hình thức
Hai thì này khác nhau cả ở nghĩa lẫn ở hình thức. Nghĩa thì bài sau lo; ở đây chỉ cần thấy một điều: khi chuyển sang tiếp diễn, do và does biến mất.
| HIỆN TẠI ĐƠN | HIỆN TẠI TIẾP DIỄN | |
|---|---|---|
| Khẳng định | She works. | She is working. |
| Phủ định | She doesn't work. | She isn't working. |
| Câu hỏi | Does she work? | Is she working? |
Có một nhóm động từ đứng hẳn ngoài thì này, nhóm chỉ trạng thái chứ không chỉ hành động: know, like, want, need. Ta nói I know the answer, không bao giờ nói I am knowing the answer. Đó chính là nội dung của bài sau.
THỬ NGAY
- Câu 1
"Are you studying? — "Yes, ."
- Câu 2
"She at the moment."
Lỗi thường gặp
Sai:She working in the garden.
Đúng:She is working in the garden.
Đuôi -ing mới là một nửa của thì; nửa còn lại là dạng của be và không được bỏ.
Sai:She is work in the garden.
Đúng:She is working in the garden.
Nửa kia của đúng lỗi đó — có be rồi nhưng động từ chính lại thiếu -ing.
Sai:I am go to school now.
Đúng:I am going to school now.
Cùng gốc với "I am work in a bank" ở bài Hiện tại đơn: chữ am bị coi như chữ "thì" của tiếng Việt. Đã có be rồi thì động từ phải mang -ing.
Sai:I am writting an email.
Đúng:I am writing an email.
Write kết thúc bằng -e câm nên -e rụng đi, và không có phụ âm nào để gấp đôi.
Sai:Do you working today?
Đúng:Are you working today?
Câu hỏi ở thì tiếp diễn dùng be; do và does là của hiện tại đơn.
Sai:He isn't play football at the moment.
Đúng:He isn't playing football at the moment.
Phủ định chỉ đụng tới phần be; động từ chính vẫn giữ đuôi -ing.
Thử nhanh · 6 câu
Chọn dạng đúng:
Where is Lan? — She is cooking in the kitchen.
- A. is cooking — Đúng
- B. is cook
- C. cooking
Đáp án: A. is cooking
Thì này cần hai mảnh: một dạng của be và động từ mang đuôi -ing. Bỏ mảnh nào cũng ra một câu gãy.
Chọn dạng đúng:
My parents are watching TV.
- A. are watching — Đúng
- B. is watching
- C. are watch
Đáp án: A. are watching
My parents là they nên dùng are. Đuôi -ing thì không đổi theo ai cả, chỉ có be đổi.
Chọn dạng phủ định đúng:
I am not working now.
- A. am not working — Đúng
- B. don't working
- C. not working
Đáp án: A. am not working
Thì tiếp diễn phủ định bằng be, không bao giờ bằng do hay does. Và với I thì chỉ có một dạng rút gọn: I'm not.
Chọn từ đúng để mở đầu câu hỏi:
Are you listening to me?
- A. Are — Đúng
- B. Do
- C. Is
Đáp án: A. Are
Câu hỏi ở thì tiếp diễn đảo be lên đầu. Do và does là của hiện tại đơn.
Chọn cách viết đúng:
I am writing an email.
- A. writing — Đúng
- B. writting
- C. writeing
Đáp án: A. writing
Write kết thúc bằng -e câm nên chữ e rụng đi. Và vì nó không kết thúc bằng phụ âm nên cũng không có gì để gấp đôi.
Chọn cách viết đúng:
The cat is sitting on my chair.
- A. sitting — Đúng
- B. siting
- C. sitteing
Đáp án: A. sitting
Sit là phụ âm - nguyên âm - phụ âm, nên chữ t cuối gấp đôi trước khi thêm -ing. Cùng kiểu với run → running, stop → stopping.