Thì hiện tại tiếp diễnPresent Continuous

A1~7 phút

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn là Gì

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nói về việc đang diễn ra lúc bạn nói. Hiện tại đơn kể việc thường xảy ra, còn tiếp diễn kể việc đang xảy ra ngay bây giờ.

Nhớ nhanhNếu chỉ nhớ một điều từ bài này

Tiếng Việt dùng một chữ đang: tôi đang ăn. Tiếng Anh cần hai mảnh: be + V-ingI am eating. Người Việt hay rơi mất một mảnh: I eating (mất be) hoặc I am eat (mất -ing).

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
TôiTôi đang ăn.I am eating.
Cô ấyCô ấy đang ngủ.She is sleeping.
HọHọ đang làm việc.They are working.

Cột trái dùng đúng một chữ đang cho cả ba câu. Cột phải đổi be theo chủ ngữ, và động từ nào cũng phải mang đuôi -ing.

  • NGAY LÚC NÀYđang nói thì đang xảy ra

    Không phải trước đó, không phải lát nữa — chính lúc này.

    It is raining outside.

    Ngoài trời đang mưa. Nhìn ra cửa sổ là thấy.

  • DẤU HIỆUnow · Look! · Listen!

    Listen! Someone is playing the piano.

    Nghe kìa! Có ai đang chơi đàn.

Nhìn kỹ is raining: hai thứ đổi cùng lúc, một dạng của be xuất hiện và động từ nhận đuôi -ing. Thiếu nửa nào cũng hỏng. It raining outsideIt is rain outside đều là câu gãy, và đó là hai lỗi phổ biến nhất của chương này.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "Look! The bus  ."

  • Câu 2

    "We   lunch now."

  • Câu 3

    "She   a book at the moment."

Công thức

  • KHẲNG ĐỊNH

    Sam / is / areV-ing

    She is reading a book.

    I am · he, she, it is · you, we, they are.

  • PHỦ ĐỊNH

    Sam / is / arenotV-ing

    She isn't reading a book.

    Not đứng ngay sau be — không có do hay does ở đâu cả.

  • NGHI VẤN

    Am / Is / AreSV-ing?

    Is she reading a book?

    Be nhảy lên trước chủ ngữ.

Dạng rút gọn và trả lời ngắn:

I'm, you're, he's, we're, they're working · phủ định có hai cách viết, she isn't workingshe's not working, đều đúng · riêng I chỉ có một, I'm not · trả lời ngắn giữ nguyên be: Are you working? — Yes, I am. / No, I'm not. Đừng nói Yes, I'm — câu trả lời ngắn khẳng định không được kết thúc bằng dạng rút gọn.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "They   football now."

  • Câu 2

    "He   TV at the moment."

  • Câu 3

    "  you working today?"

Quy tắc thêm -ing

THÊM -ING NHANH

  • workworking
  • makemaking
  • sitsitting
  • lielying

bỏ -e câm · động từ ngắn dạng phụ âm - nguyên âm - phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối · -ie → -ying

  1. ĐA SỐ ĐỘNG TỪ: THÊM THẲNG -ING

    work → working

    Không đổi gì cả, kể cả chữ -y ở cuối — thứ mà đuôi -s của hiện tại đơn sẽ đổi.

    Dấu hiệu: play → playing · go → going · eat → eating · study → studying

  2. CÓ -E CÂM: BỎ ĐI

    make → making

    Chữ -e biến mất, và không gấp đôi gì cả vì động từ đâu có kết thúc bằng phụ âm.

    Dấu hiệu: write → writing · come → coming · take → taking · dance → dancing

  3. ĐỘNG TỪ NGẮN CVC: GẤP ĐÔI

    sit → sitting

    Động từ ngắn kết thúc bằng phụ âm - nguyên âm - phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối.

    Dấu hiệu: run → running · stop → stopping · get → getting · swim → swimming

  4. -IE THÀNH -Y

    lie → lying

    Từ hay gặp nhất là lie: lying on the bed.

    Dấu hiệu: lie → lying

Quy tắc gấp đôi là quy tắc hay sai, và sai vì thường chỉ được dạy có một nửa. Muốn gấp đôi thì phải có phụ âm để gấp. Write kết thúc bằng -e, nên chữ -e rụng đi và không gấp gì cả: writing, không bao giờ là writting.

Hiện tại đơn và tiếp diễn khác nhau ở hình thức

Hai thì này khác nhau cả ở nghĩa lẫn ở hình thức. Nghĩa thì bài sau lo; ở đây chỉ cần thấy một điều: khi chuyển sang tiếp diễn, do và does biến mất.

HIỆN TẠI ĐƠNHIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Khẳng địnhShe works.She is working.
Phủ địnhShe doesn't work.She isn't working.
Câu hỏiDoes she work?Is she working?

Có một nhóm động từ đứng hẳn ngoài thì này, nhóm chỉ trạng thái chứ không chỉ hành động: know, like, want, need. Ta nói I know the answer, không bao giờ nói I am knowing the answer. Đó chính là nội dung của bài sau.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "Are you studying? — "Yes,  ."

  • Câu 2

    "She   at the moment."

Lỗi thường gặp

  • Sai:She working in the garden.

    Đúng:She is working in the garden.

    Đuôi -ing mới là một nửa của thì; nửa còn lại là dạng của be và không được bỏ.

  • Sai:She is work in the garden.

    Đúng:She is working in the garden.

    Nửa kia của đúng lỗi đó — có be rồi nhưng động từ chính lại thiếu -ing.

  • Sai:I am go to school now.

    Đúng:I am going to school now.

    Cùng gốc với "I am work in a bank" ở bài Hiện tại đơn: chữ am bị coi như chữ "thì" của tiếng Việt. Đã có be rồi thì động từ phải mang -ing.

  • Sai:I am writting an email.

    Đúng:I am writing an email.

    Write kết thúc bằng -e câm nên -e rụng đi, và không có phụ âm nào để gấp đôi.

  • Sai:Do you working today?

    Đúng:Are you working today?

    Câu hỏi ở thì tiếp diễn dùng be; do và does là của hiện tại đơn.

  • Sai:He isn't play football at the moment.

    Đúng:He isn't playing football at the moment.

    Phủ định chỉ đụng tới phần be; động từ chính vẫn giữ đuôi -ing.

Thử nhanh · 6 câu

  1. Chọn dạng đúng:

    Where is Lan? — She is cooking in the kitchen.

    • A. is cookingĐúng
    • B. is cook
    • C. cooking

    Đáp án: A. is cooking

    Thì này cần hai mảnh: một dạng của be và động từ mang đuôi -ing. Bỏ mảnh nào cũng ra một câu gãy.

  2. Chọn dạng đúng:

    My parents are watching TV.

    • A. are watchingĐúng
    • B. is watching
    • C. are watch

    Đáp án: A. are watching

    My parents là they nên dùng are. Đuôi -ing thì không đổi theo ai cả, chỉ có be đổi.

  3. Chọn dạng phủ định đúng:

    I am not working now.

    • A. am not workingĐúng
    • B. don't working
    • C. not working

    Đáp án: A. am not working

    Thì tiếp diễn phủ định bằng be, không bao giờ bằng do hay does. Và với I thì chỉ có một dạng rút gọn: I'm not.

  4. Chọn từ đúng để mở đầu câu hỏi:

    Are you listening to me?

    • A. AreĐúng
    • B. Do
    • C. Is

    Đáp án: A. Are

    Câu hỏi ở thì tiếp diễn đảo be lên đầu. Do và does là của hiện tại đơn.

  5. Chọn cách viết đúng:

    I am writing an email.

    • A. writingĐúng
    • B. writting
    • C. writeing

    Đáp án: A. writing

    Write kết thúc bằng -e câm nên chữ e rụng đi. Và vì nó không kết thúc bằng phụ âm nên cũng không có gì để gấp đôi.

  6. Chọn cách viết đúng:

    The cat is sitting on my chair.

    • A. sittingĐúng
    • B. siting
    • C. sitteing

    Đáp án: A. sitting

    Sit là phụ âm - nguyên âm - phụ âm, nên chữ t cuối gấp đôi trước khi thêm -ing. Cùng kiểu với run → running, stop → stopping.

LUYỆN THÊM