Đại từ tân ngữObject Pronouns

A1~7 phút

Đại Từ Tân Ngữ là Gì

Đại từ tân ngữ là dạng một đại từ mang khi nó nhận hành động thay vì thực hiện hành động: me, you, him, her, it, us, them. Cùng một người, đứng ở đầu kia của câu, là một chữ khác.

  • SAU ĐỘNG TỪNgười được gọi

    Vẫn một người ấy: làm chủ ngữ thì là she, làm tân ngữ thì thành her.

    Nam calls her every day.

    Nam gọi điện cho cô ấy mỗi ngày.

  • SAU GIỚI TỪĐi cùng ai

    Sau giới từ with, we phải đổi thành us.

    Come with us.

    Đi với bọn mình nhé.

Nhớ nhanhNếu chỉ nhớ một điều từ bài này

Tiếng Việt không bắt bạn đổi từ. Tôi thích anh ấyAnh ấy thích tôi dùng đúng hai chữ ấy, chỉ đảo vị trí. Tiếng Anh đổi cả bốn từ.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Tôi → anh ấyTôi thích anh ấy.I like him.
Anh ấy → tôiAnh ấy thích tôi.He likes me.

Vì tiếng mẹ đẻ không có bước đổi này, nói nhanh là phản xạ giữ nguyên I, he, she. Đó chính là lỗi bài này dạy bạn tránh.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I know   very well."

  • Câu 2

    "Wait for  , please."

Công thức

  • SAU ĐỘNG TỪ

    SVtân ngữ

    I know him well.

    Đúng chỗ mà một cái tên riêng sẽ đứng: I know Nam.

  • SAU GIỚI TỪ

    Vgiới từtân ngữ

    Wait for me!

    with, for, to, at, about, between — sau tất cả đều là tân ngữ.

ĐỔI DẠNG NHANH

  • Ime
  • hehim
  • sheher
  • weus
  • theythem

youit không đổi · một dạng này dùng chung cho cả sau động từ lẫn sau giới từ

Hai từ không đổi hình thức là youit. Tiện, nhưng cũng vì thế mà chúng không bao giờ báo cho bạn biết câu đang sai.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "Please help   with these boxes."

  • Câu 2

    "This present is for  ."

  • Câu 3

    "Please call   tonight."

Sử dụng khi nào

  1. Sau động từ

    I know him very well.

    Người hoặc vật nhận hành động.

    Dấu hiệu: see · help · call · know · like

  2. Sau giới từ

    Wait for me!

    Sau mọi giới từ, không có ngoại lệ nào.

    Dấu hiệu: with me · for us · to him · about them

  3. You và it không đổi

    I like this song. Do you like it?

    Hai từ này giữ nguyên ở cả hai vai, nên chúng không bao giờ báo cho bạn biết câu đang sai.

    Dấu hiệu: you · it

Một câu nên thuộc luôn:

Who's there?It's me. Sau be, tiếng Anh đời thường dùng dạng tân ngữ.

Đại từ chủ ngữ vs. đại từ tân ngữ

CHỦ NGỮTÂN NGỮ
người nóiI know Nam.Nam knows me.
người ngheYou know Nam.Nam knows you.
một người namHe knows Nam.Nam knows him.
một người nữShe knows Nam.Nam knows her.
vật hoặc con vậtIt costs a lot.Nam wants it.
nhóm của người nóiWe know Nam.Nam knows us.
những người, vật khácThey know Nam.Nam knows them.

Bảng này mới là hai phần ba câu chuyện. Bài Sở hữu đã dạy cột thứ ba, nên gom lại một lần cho đủ:

CHỦ NGỮ → TÂN NGỮ → SỞ HỮU

  • Ime · my
  • youyou · your
  • hehim · his
  • sheher · her
  • weus · our
  • theythem · their

Mỗi cột chỉ đứng được ở một chỗ: I làm chủ ngữ, me nhận hành động, my đứng trước danh từ.

Rắc rối bắt đầu khi đại từ phải chia chỗ với một người nữa. Phép thử mất một giây: bỏ người kia ra khỏi câu. Còn lại I share a roomMy sister and I share a room. Còn lại a photo of mea photo of my brother and me.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "This is a photo of my brother and  ."

Lỗi thường gặp

  • Sai:I know she very well.

    Đúng:I know her very well.

    Người được biết tới là tân ngữ của động từ, nên dùng her.

  • Sai:My mother loves I.

    Đúng:My mother loves me.

    Đây là lỗi phổ biến nhất: giữ nguyên dạng chủ ngữ ở cuối câu, vì tiếng Việt vẫn dùng chữ “tôi” ở cả hai đầu.

  • Sai:Come with we.

    Đúng:Come with us.

    With là giới từ, mà sau giới từ thì luôn là đại từ tân ngữ.

  • Sai:Give it to he.

    Đúng:Give it to him.

    Cả hai đại từ ở đây đều là tân ngữ: một là vật được đưa, một là người nhận.

  • Sai:Me like coffee.

    Đúng:I like coffee.

    Người thực hiện hành động là chủ ngữ, và dạng chủ ngữ của me là I.

  • Sai:These are my keys. I can't find it.

    Đúng:These are my keys. I can't find them.

    Keys là số nhiều nên đại từ thay thế phải là them; it chỉ thay cho một vật duy nhất.

Thử nhanh · 6 câu

  1. Chọn đại từ đúng:

    I don't know her very well.

    • A. herĐúng
    • B. she
    • C. hers

    Đáp án: A. her

    Cô ấy là người nhận hành động chứ không phải người thực hiện, nên she đổi thành her. Tiếng Việt không bắt đổi từ nên đây là chỗ nói nhanh rất dễ trượt.

  2. Chọn đại từ đúng:

    This gift is from us.

    • A. usĐúng
    • B. we
    • C. our

    Đáp án: A. us

    From là giới từ, và sau mọi giới từ đều là tân ngữ, không có ngoại lệ nào.

  3. Chọn đại từ đúng:

    I and my sister like music.

    • A. IĐúng
    • B. Me
    • C. My

    Đáp án: A. I

    Phép thử mất một giây: bỏ người kia ra khỏi câu. Còn lại "I like music", nên dạng cần dùng là I.

  4. Chọn đại từ đúng:

    Nam has a sister. He loves her very much.

    • A. herĐúng
    • B. him
    • C. she

    Đáp án: A. her

    Người được yêu là cô em gái, nên dùng her. Him là dạng tân ngữ của Nam, tức là người đang thực hiện hành động.

  5. Chọn đại từ đúng:

    These are my glasses. I can't find them.

    • A. themĐúng
    • B. it
    • C. they

    Đáp án: A. them

    It chỉ thay cho đúng một vật. Glasses là số nhiều nên đại từ thay thế là them.

  6. Chọn đại từ đúng:

    I like this song. Do you like it?

    • A. itĐúng
    • B. them
    • C. its

    Đáp án: A. it

    It giữ nguyên ở cả hai vai, chủ ngữ lẫn tân ngữ. Tiện, nhưng cũng vì thế mà nó không bao giờ báo cho bạn biết câu đang sai.

LUYỆN THÊM