Đại Từ Sở Hữu là Gì
Đại từ sở hữu là mine, yours, his, hers, ours, theirs. Mỗi từ thay cho cả một cụm "tính từ sở hữu + danh từ", nên sau nó không có danh từ nào nữa.
MY + DANH TỪTính từ sở hữu
Sau my là danh từ umbrella.
That's my umbrella.
Đó là ô của tôi.
MINEĐại từ sở hữu
Sau mine không còn danh từ.
That umbrella is mine.
Cái ô đó là của tôi.
THEIRS = THEIR HOUSETránh nhắc lại danh từ
Hai từ gộp thành một.
Our house is smaller than theirs.
Nhà chúng tôi nhỏ hơn nhà họ.
Có danh từ theo sau thì dùng my, your, her…; đứng một mình thì dùng mine, yours, hers… Tiếng Việt chỉ có một cụm của tôi cho cả hai chỗ.
| TIẾNG VIỆT | TIẾNG ANH | |
|---|---|---|
| Có danh từ | Đây là điện thoại của tôi. | This is my phone. |
| Không có danh từ | Điện thoại này là của tôi. | This phone is mine. |
| Hỏi của ai | Áo này của ai? | Whose shirt is this? |
| Bạn của tôi | một người bạn của tôi | a friend of mine |
THỬ NGAY
- Câu 1
"Is this your pen?" — "Yes, it's ."
- Câu 2
"These aren't shoes. Mine are white."
Công thức
MY → MINE
- mymine
- youryours
- hishis
- herhers
- ourours
- theirtheirs
phần lớn thêm -s · my → mine · his giữ nguyên · its không có dạng đứng một mình · không có dấu '
SAU BE
danh từis / aremine / yours…
The blue car is ours.
Hay gặp nhất: nói một thứ thuộc về ai.
LÀM CHỦ NGỮ
mine / yours…is / are…
Your keys are here. Mine are in the car.
Động từ chia theo thứ được nói tới: mine are vì là my keys.
CÂU HỎI WHOSE
Whosedanh từis / arethis / these?
Whose glasses are these? — They're his.
Whose là của ai. Câu trả lời thường dùng đại từ sở hữu.
A FRIEND OF MINE
a / an + danh từofmine / hers…
Minh is a neighbour of ours.
Một trong số bạn bè, hàng xóm của ai đó. Sau of dùng đại từ sở hữu.
THỬ NGAY
- Câu 1
"Your hair is long. is short."
- Câu 2
"That bike is . Her name is on it."
- Câu 3
"Nam can't find his cap. Is this one ?"
Sử dụng khi nào
Không nhắc lại danh từ
My phone is old, but yours is new.
Đã nói my phone thì lần sau chỉ cần yours.
Dấu hiệu: mine · yours · ours
Trả lời câu hỏi Whose
Whose towel is this? — I think it's his.
Câu trả lời ngắn, không cần nói lại towel.
Dấu hiệu: It's mine. · They're hers. · It's theirs.
So sánh đồ của hai người
Their garden is bigger than ours.
Sau than hay as, dùng đại từ sở hữu để khỏi nhắc lại danh từ.
Dấu hiệu: bigger than mine · as big as yours
Nói về bạn bè, người quen
Linh is a cousin of hers.
Linh là một trong những anh chị em họ của cô ấy.
Dấu hiệu: a friend of mine · a cousin of hers · a colleague of his
My vs. mine
Hai từ cùng nghĩa của tôi, chỉ khác ở chỗ có danh từ đi sau hay không.
| MY — tính từ sở hữu | MINE — đại từ sở hữu | |
|---|---|---|
| Sau nó là gì | Một danh từ: my key | Không có gì: The key is mine. |
| Ví dụ | Is this your seat? | Is this seat yours? |
| Không bao giờ nói | This is mine key. | This key is my. |
THỬ NGAY
- Câu 1
"Can I use laptop for a minute?"
- Câu 2
"Our flat is on the second floor. is on the fifth."
Lỗi thường gặp
Sai:Where is mine bag?
Đúng:Where is my bag?
Sau đó còn danh từ bag, nên phải dùng my. Mine không đứng trước danh từ.
Sai:This laptop is my.
Đúng:This laptop is mine.
Của tôi đứng cuối câu, không có danh từ theo sau, nên phải dùng mine.
Sai:That jacket is her.
Đúng:That jacket is hers.
Her đứng một mình nghĩa là cô ấy, không phải của cô ấy. Muốn nói của cô ấy thì dùng hers.
Sai:Hoa is a classmate of me.
Đúng:Hoa is a classmate of mine.
Dịch thẳng của tôi thành of me là sai. Sau a friend of, a classmate of phải dùng đại từ sở hữu.
Sai:This phone is whose?
Đúng:Whose phone is this?
Tiếng Việt để của ai ở cuối câu, còn tiếng Anh đưa whose và danh từ lên đầu câu.
Sai:Your room is bigger than my.
Đúng:Your room is bigger than mine.
Mine thay cho my room, nên sau than không cần nhắc lại room.
Sai:This bed is its.
Đúng:This is its bed.
Its không đứng một mình được, nên phải có danh từ đi sau.
Thử nhanh · 7 câu
Chọn từ đúng:
I didn't bring an umbrella. Can I borrow yours?
- A. yours — Đúng
- B. your
- C. you
Đáp án: A. yours
Yours ở đây thay cho your umbrella. Your thì phải có danh từ đi sau, còn you là "bạn" chứ không phải "của bạn".
Chọn từ đúng:
This scarf isn't mine. I think it's hers — she wore it yesterday.
- A. hers — Đúng
- B. her
- C. she
Đáp án: A. hers
Sau chỗ trống không có danh từ, nên her phải đổi thành hers.
Chọn từ đúng:
Is that Dũng's hat? — Yes, it's his.
- A. his — Đúng
- B. him
- C. he
Đáp án: A. his
His là từ duy nhất giữ nguyên: his hat → his. Him là đại từ tân ngữ, không mang nghĩa "của anh ấy".
Chọn cách hỏi đúng:
Whose shoes are these?
- A. Whose shoes — Đúng
- B. Shoes whose
- C. Who shoes
Đáp án: A. Whose shoes
Whose nghĩa là "của ai". Danh từ đi ngay sau whose, rồi mới tới are these.
Chọn từ đúng:
Thảo is an old friend of ours.
- A. ours — Đúng
- B. our
- C. us
Đáp án: A. ours
"Một người bạn cũ của chúng tôi" là an old friend of ours. Sau a friend of không dùng us.
Chọn từ đúng:
Can I sit here? — Sorry, that's my chair.
- A. my — Đúng
- B. mine
Đáp án: A. my
Mine chỉ đứng một mình. Khi còn danh từ phía sau thì phải dùng my: my chair.
Câu nào viết đúng?
That basket is the dog's.
- A. That basket is the dog's. — Đúng
- B. That basket is its.
- C. That basket is it.
Đáp án: A. That basket is the dog's.
Its luôn cần danh từ theo sau: its basket. Muốn nói "của nó" ở cuối câu thì gọi tên con vật và thêm 's.
Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.
Bắt đầu quiz · 12 câu