Cấu trúc There is / There areThere Is / There Are

A1~7 phút

Cấu Trúc There is / There are là Gì

Nhớ nhanhNếu chỉ nhớ một điều từ bài này

Tiếng Việt có một chữ . Tiếng Anh tách đôi: ở đâu đó cóthere is / there are · ai đó cóhave / has.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Ở đâu đó cóTrong phòng có cái bàn.There is a table in the room.
Ai đó cóTôi có cái bàn.I have a table.
Cả hai đều đượcLớp tôi có 30 học sinh.There are 30 students in my class. / My class has 30 students.

Dòng cuối cho thấy khi chủ ngữ là một nơi chốn sở hữu được thì cả hai cách đều đúng. Cái không bao giờ đúng là trộn hai kiểu: In my class have 30 students.

Còn trong chính cấu trúc này thì: There is + danh từ số ít, There are + danh từ số nhiều. Danh từ đứng sau động từ quyết định is hay are, không phải chữ there.

  • MỘT THỨSố ít → is

    A cat là số ít nên động từ là is.

    There is a cat in the garden.

    Trong vườn có một con mèo.

  • NHIỀU HƠN MỘTSố nhiều → are

    Two cats là số nhiều nên động từ là are.

    There are two cats in the garden.

    Trong vườn có hai con mèo.

Chữ there này không liên quan gì đến chữ there nghĩa là ở đằng kia, và hai chữ đó nằm chung một câu rất thoải mái: There is a good restaurant over there.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "There   a problem with the door."

  • Câu 2

    "There   four people in the lift."

Công thức

  • KHẲNG ĐỊNH

    Thereis / aredanh từ

    There are three books on the table.

    Danh từ không đếm được tính như số ít: There is some water in the glass.

  • PHỦ ĐỊNH

    Thereis / aren'tany + danh từ

    There aren't any chairs in the hall.

    Hoặc dùng no thay cho cả n't lẫn any: There are no chairs.

  • NGHI VẤN

    Is / Arethere…?

    Are there any shops near here?

    Động từ nhảy lên trước there. Không thêm gì, và không bao giờ có do.

DẠNG RÚT GỌN

  • there isthere's
  • there is notthere isn't
  • there are notthere aren't

there's là dạng bạn sẽ nghe gần như mọi lúc · there are không có dạng rút gọn khi viết nên luôn viết đủ

Nhớ nhanhCâu trả lời ngắn phải giữ lại there.

Is there a bank near here?Yes, there is. / No, there isn't. Đừng nói Yes, it is: câu đó trả lời cho một câu hỏi về vật cụ thể (Is it a bank?), không phải câu hỏi về việc có hay không có.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "There   some water in the bottle."

  • Câu 2

    "There   any eggs in the fridge."

  • Câu 3

    "  there a lift in this building?"

Sử dụng khi nào

  1. Trong một nơi có gì

    There are two windows in my room.

    Tả một căn phòng, một con phố, một thành phố hay một bức ảnh.

    Dấu hiệu: in my room · in the photo · near here

  2. Lượng không đếm được

    There is some milk in the fridge.

    Danh từ không đếm được không có số nhiều nên đi với động từ số ít.

    Dấu hiệu: milk · water · rice · money

  3. Hỏi bao nhiêu

    How many students are there in your class?

    Khung câu không đổi: động từ vẫn đứng trước there.

    Dấu hiệu: How many + danh từ số nhiều

  4. Sự việc, không chỉ đồ vật

    There is a party on Sunday.

    Bất cứ thứ gì diễn ra hoặc tồn tại — một bữa tiệc, một bài kiểm tra, một vấn đề.

    Dấu hiệu: a party · a test · a problem

Ba từ nhỏ luôn đi kèm cấu trúc này. Some cho câu khẳng định: There are some eggs. Any cho câu phủ định và câu hỏi: There aren't any eggs, Are there any eggs? No là cách phủ định ngắn, nuốt cả n't lẫn any: There are no eggs. (Học kỹ ở bài Đếm được và không đếm được.)

There is / There are vs. have

Tiếng Việt chỉ có một chữ cho cả there is lẫn have, nên đây là chỗ dịch từng chữ hỏng nhiều nhất. Tiếng Anh tách đôi, và ranh giới nằm ở chỗ ai ngồi ghế chủ ngữ: there cho sự tồn tại, một người/vật sở hữu cho sự sở hữu.

THERE IS / THERE AREHAVE / HAS
Nói điều gìỞ đâu đó có một thứ.Ai đó / cái gì đó sở hữu một thứ.
Ví dụThere is a big window in my room.My room has a big window.
Chủ ngữthere — chỗ giữ ghế, không mang nghĩangười sở hữu: my room, I, she
Động từluôn là be: is, are, isn't, aren'thave, has, don't have, doesn't have
Đừng bao giờ nóiThere have a big window.In my room has a big window.

Hai dòng cuối là cùng một lỗi nhìn từ hai phía. There have… dùng đúng chữ there nhưng lắp nhầm động từ. In my room has… dùng đúng have nhưng đưa cho nó một địa điểm thay vì một người sở hữu, y hệt câu Trong phòng tôi có…. Cách sửa: chọn hẳn một kiểu rồi viết cho trọn, there đi với be, hoặc một chủ ngữ sở hữu thật đi với have.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    Câu nào đúng? 

  • Câu 2

    "My flat   two bedrooms."

Lỗi thường gặp

  • Sai:There is three people in the room.

    Đúng:There are three people in the room.

    Danh từ đứng sau động từ là số nhiều, nên động từ phải là are. Chữ there không quyết định gì cả.

  • Sai:In my room has a big window.

    Đúng:There is a big window in my room.

    Một địa điểm không tự sở hữu được. Nói về việc ở đâu đó có gì thì dùng there is.

  • Sai:There have a lot of cars in the street.

    Đúng:There are a lot of cars in the street.

    Cấu trúc này dựng trên động từ be. Không có dạng nào là there have.

  • Sai:There are a milk in the fridge.

    Đúng:There is some milk in the fridge.

    Milk không đếm được nên không đi với a, không có số nhiều, và động từ là số ít.

  • Sai:Are there a bank near here?

    Đúng:Is there a bank near here?

    A bank là số ít nên động từ đảo lên là is, không phải are.

  • Sai:Is there a problem? — Yes, it is.

    Đúng:Is there a problem? — Yes, there is.

    Câu trả lời ngắn lặp lại đúng chủ ngữ đã hỏi, mà chủ ngữ ở đây là there.

Thử nhanh · 6 câu

  1. Chọn cách dịch đúng cho “Lớp tôi có ba mươi học sinh.”:

    There are thirty students in my class.

    • A. There are thirty students in my class.Đúng
    • B. My class have thirty students.
    • C. In my class have thirty students.

    Đáp án: A. There are thirty students in my class.

    Câu C là tiếng Việt dịch thẳng: một địa điểm không tự sở hữu được. Câu B sai ở chỗ chia động từ — my class là it nên phải là has. Thật ra "My class has thirty students" cũng đúng, vì lớp học là chủ ngữ sở hữu được; chỉ "In my class have…" là không có cách nào cứu.

  2. Chọn động từ đúng:

    There are two banks near my house.

    • A. areĐúng
    • B. is

    Đáp án: A. are

    Two banks là số nhiều nên động từ là are. Chữ there không quyết định gì cả, nó chỉ giữ chỗ chủ ngữ.

  3. Chọn động từ đúng:

    There is some rice in the bowl.

    • A. isĐúng
    • B. are

    Đáp án: A. is

    Rice không có dạng số nhiều nên đi với is, dù trong bát có bao nhiêu hạt đi nữa.

  4. Chọn dạng phủ định đúng:

    There aren't any buses after ten.

    • A. aren'tĐúng
    • B. isn't
    • C. don't have

    Đáp án: A. aren't

    Cấu trúc này dựng trên động từ be, nên phủ định là isn't hoặc aren't, không bao giờ là don't have.

  5. Chọn từ đúng để mở đầu câu hỏi:

    Is there a bus stop near here?

    • A. IsĐúng
    • B. Are
    • C. Does

    Đáp án: A. Is

    Động từ nhảy lên trước there để hỏi, và vì a bus stop là số ít nên động từ đó là is. Cấu trúc này không bao giờ mượn do hay does.

  6. Chọn cách nói đúng:

    My school has a big library.

    • A. hasĐúng
    • B. there is
    • C. there has

    Đáp án: A. has

    Đã có một chủ ngữ sở hữu thật thì dùng have hoặc has. Muốn dùng there thì phải viết trọn câu kia: There is a big library in my school.

LUYỆN THÊM