Câu điều kiện loại 1First Conditional

A2~8 phút · 12 câu

Câu Điều Kiện Loại 1 là Gì

Câu điều kiện loại 1 nói về một việc có thể xảy ra trong tương lai, và chuyện gì sẽ đến nếu nó xảy ra. Câu có hai vế: vế if nêu điều kiện (nếu…), vế kết quả nói chuyện gì sẽ xảy ra (thì…).

  • VẾ IFHiện tại đơn, dù nói về tương lai

    Câu nói về Chủ nhật tới.

    If it rains on Sunday, we'll watch a film at home.

    Chủ nhật mà mưa thì tụi mình ở nhà xem phim.

  • VẾ KẾT QUẢwill + động từ nguyên mẫu

    If you leave now, you'll catch the last bus.

    Đi bây giờ thì bạn sẽ kịp chuyến xe buýt cuối.

Vế if dùng hiện tại đơn, vế kết quả thường dùng will, dù cả câu nói về tương lai.

TIẾNG VIỆTTIẾNG ANH
Vế nếuNếu tối nay anh ấy gọi…If he calls tonight…
Vế thì, không có sẽ…thì mình đi cùng.…I'll come with you.
Chữ thìNếu con ngoan thì mẹ mua kem.If you're good, I'll buy you an ice cream.

Tiếng Việt bỏ được chữ sẽ, nhưng vế kết quả tiếng Anh thường vẫn cần will. Chữ thì không dịch thành so; giữa hai vế chỉ có dấu phẩy.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "If Lan   the job, she'll move to Đà Nẵng."

  • Câu 2

    "If we hurry, we   there on time."

Công thức

  • IF ĐỨNG TRƯỚC

    IfS + hiện tại đơn,S + will + V

    If the shop is open, I'll buy some bread.

    Thường có dấu phẩy ở cuối vế if.

  • IF ĐỨNG SAU

    S + will + VifS + hiện tại đơn

    My mum will be angry if I get home late.

    Đổi chỗ hai vế, nghĩa không đổi. Không cần dấu phẩy.

  • PHỦ ĐỊNH

    IfSdon't / doesn'tV,Swon'tV

    If he doesn't call, I won't wait.

    Vế if phủ định như hiện tại đơn; vế kết quả dùng won't, tức will not.

  • CÂU HỎI

    WhatwillSVifS + hiện tại đơn?

    What will you do if your phone breaks?

    Chỉ vế kết quả đảo will lên trước chủ ngữ; vế if giữ nguyên.

THỬ NGAY

  • Câu 1

    " "

  • Câu 2

    "If you   your homework, the teacher will be upset."

  • Câu 3

    "What   if the restaurant is full?"

Sử dụng khi nào

  1. Hứa, đề nghị

    If you carry the bags, I'll cook dinner.

    Bạn xách đồ thì mình nấu cơm tối.

    Dấu hiệu: I'll pay · I'll help you · I'll call you

  2. Cảnh báo

    If you run on the wet floor, you'll fall.

    Nói trước chuyện xấu sẽ xảy ra để người nghe dừng lại.

    Dấu hiệu: you'll get hurt · you'll be late · you'll miss it

  3. Dặn dò

    If you see Hoa, tell her I'm outside.

    Vế kết quả có thể là câu mệnh lệnh thay cho will.

    Dấu hiệu: call me · text me · tell him

If vs. When

Ifnếu: việc đó có thể xảy ra, cũng có thể không. Whenkhi: bạn biết việc đó sẽ xảy ra, chỉ là chưa tới lúc.

IFWHEN
Nghĩachưa chắc xảy rachắc chắn xảy ra
Ví dụIf I find your keys, I'll call you.When I get home, I'll call you.
Động từ trong vế đóhiện tại đơn, không có willcũng hiện tại đơn, không có will

THỬ NGAY

  • Câu 1

    "I'm at work until five.   I finish, I'll phone you."

  • Câu 2

    "I'm not sure about the weather.   it's sunny, we'll go to the beach."

Lỗi thường gặp

  • Sai:If she will call me, I'll tell you.

    Đúng:If she calls me, I'll tell you.

    Vế if dùng hiện tại đơn dù đang nói về tương lai; will chỉ đứng ở vế kết quả.

  • Sai:If you don't hurry now, you miss the train.

    Đúng:If you don't hurry now, you'll miss the train.

    Câu nói về chuyến tàu sắp tới, nên vế kết quả cần will. Tiếng Việt bỏ được chữ sẽ, tiếng Anh thì không.

  • Sai:If he come early, we will start.

    Đúng:If he comes early, we will start.

    Vế if là hiện tại đơn bình thường, nên sau he / she / it động từ vẫn thêm -s.

  • Sai:If you are hungry, so I will cook.

    Đúng:If you're hungry, I'll cook.

    Chữ thì của tiếng Việt không dịch thành so; giữa hai vế chỉ cần một dấu phẩy.

  • Sai:If I free tomorrow, I'll help you move.

    Đúng:If I'm free tomorrow, I'll help you move.

    Trước tính từ vẫn phải có be, kể cả khi nó nằm trong vế if.

  • Sai:When I will arrive, I'll text you.

    Đúng:When I arrive, I'll text you.

    Khi nói về tương lai, vế when cũng dùng hiện tại đơn, giống if.

  • Sai:If Nam is late, we won't to wait.

    Đúng:If Nam is late, we won't wait.

    Sau will và won't là động từ nguyên mẫu, không có to.

Thử nhanh · 7 câu

  1. Chọn từ đúng:

    If my parents come to Hà Nội next month, I'll take them to the Old Quarter.

    • A. comeĐúng
    • B. will come
    • C. came

    Đáp án: A. come

    Next month là tương lai, nhưng sau if vẫn là hiện tại đơn. Will chỉ đứng ở vế kết quả: I'll take them.

  2. Chọn từ đúng:

    If you lend me your bike, I will bring it back tonight.

    • A. bring
    • B. will bringĐúng
    • C. brought

    Đáp án: B. will bring

    Đây là lời hứa cho tối nay, nên vế kết quả cần will. Tiếng Việt nói "thì tối nay mình trả" mà không cần chữ sẽ, nhưng câu tiếng Anh này không bỏ được will.

  3. Chọn từ đúng:

    If Minh passes the exam, his parents will be very happy.

    • A. pass
    • B. passesĐúng
    • C. will pass

    Đáp án: B. passes

    Vế if là hiện tại đơn bình thường, nên động từ vẫn chia theo chủ ngữ. Với he / she / it, động từ thêm -s hoặc -es.

  4. Chọn cách nói đúng:

    If it doesn't stop raining, we won't play the match.

    • A. won't playĐúng
    • B. not play
    • C. won't to play

    Đáp án: A. won't play

    Won't là dạng viết tắt của will not. Sau won't là động từ nguyên mẫu, không có to.

  5. Chọn câu viết đúng:

    If you need it, I'll lend you my umbrella.

    • A. If you need it, I'll lend you my umbrella.Đúng
    • B. If you need, it I'll lend you my umbrella.
    • C. If, you need it I'll lend you my umbrella.

    Đáp án: A. If you need it, I'll lend you my umbrella.

    Dấu phẩy đứng sau "If you need it", ngay trước vế kết quả. Nếu vế if đứng sau (I'll lend you my umbrella if you need it) thì không cần dấu phẩy.

  6. Chọn câu viết đúng:

    If you're cold, I'll close the window.

    • A. If you're cold, I'll close the window.Đúng
    • B. If you're cold, so I'll close the window.
    • C. If you'll be cold, I close the window.

    Đáp án: A. If you're cold, I'll close the window.

    Tiếng Việt nói "Nếu bạn lạnh thì mình đóng cửa sổ". Sang tiếng Anh, chữ thì chỉ còn là dấu phẩy. Câu C sai vì will nằm ở vế if.

  7. Chọn từ đúng:

    My sister's plane lands at nine. When she arrives, we'll go out for dinner.

    • A. If
    • B. WhenĐúng

    Đáp án: B. When

    Máy bay đã có giờ hạ cánh, mình biết chị ấy sẽ tới, nên dùng when. If dành cho việc chưa biết có xảy ra hay không.

Kiểm tra xem bạn đã thực sự hiểu bài chưa.

Bắt đầu quiz · 12 câu

LUYỆN THÊM